menu

Honda 2021: Bảng giá xe Honda cập nhật mới nhất tháng 10 tại Việt Nam

10:54 - 29/09/2021

Tinxe.vn xin gửi tới quý bạn đọc bảng giá xe ô tô Honda 2021 mới nhất cho từng dòng xe cũng như điểm danh một số dòng xe nổi bật của hãng.

Được thành lập năm 1996, Honda Việt Nam là công ty liên doanh giữa 3 đơn vị: Công ty Honda Motor (Nhật Bản), Công ty Asian Honda Motor (Thái Lan), Tổng Công ty Máy Động Lực và Máy Nông nghiệp Việt Nam, 2 ngành sản phẩm chính: Xe máy và ô tô. Sau hơn 20 năm có mặt tại Việt Nam, Honda Việt Nam đã trở thành một trong những đơn vị hàng đầu về lĩnh vực sản xuất xe gắn máy và ô tô uy tín trên thị trường.

Tháng 3/2005, Honda Việt Nam chính thức nhận được giấy phép của Bộ Kế hoạch và Đầu tư cho phép sản xuất lắp ráp ô tô tại Việt Nam – đánh dấu cột mốc lịch sử quan trọng trong sự phát triển của công ty. Chỉ sau hơn 1 năm từ khi bắt đầu hoạt động kinh doanh ô tô (năm 2006), Honda Việt Nam đã xây dựng thành công nhà máy, mạng lưới đại lý, các chương trình đào tạo bán hàng, dịch vụ, lái xe an toàn cho nhân viên các đại lý.

Cùng với Hyundai và Toyota, Honda là hãng xe ô tô lớn tại Việt Nam. Doanh số bán xe ô tô Honda hàng năm đều ổn định và chiếm thị phần lớn trên thị trường. Đơn cử, năm 2020 bán ra 24.418 chiếc và tính đến hết tháng 9/2021 đạt 14.098 (theo VAMA).

Bảng giá xe Honda tháng 10/2021

Tại thị trường Việt Nam, Honda phân phối rất nhiều mẫu xe ở nhiều phân khúc khác nhau như sedan, hatchback và SUV. Trong số đó, có một số là xe được lắp ráp tại Việt Nam và một số là nhập khẩu. Bởi vậy, một số mẫu xe của Honda đắt hơn đáng kể so với một số đối thủ trong cùng phân khúc, không có nhiều phiên bản để người mua lựa chọn.

Dưới đây là chi tiết bảng giá xe Honda cập nhật mới nhất tính tới tháng 10/2021:

Phiên bản xe Động cơ - Hộp số Giá niêm yết (đồng) Giá lăn bánh tại Hà Nội Giá lăn bánh tại TPHCM
Honda Jazz (ngừng bán)
Jazz V 1.5L - CVT 544.000.000 - -
Jazz VX 1.5L - CVT 594.000.000 - -
Jazz RS 1.5L - CVT 624.000.000 - -
Honda City
City G 1.5L - CVT 529.000.000 614.860.000 595.280.000
City L 1.5L - CVT 559.000.000  648.460.000  637.280.000
City RS 1.5L - CVT 599.000.000 693.260.000 681.280.000
Honda Civic
Civic RS (Trắng Ngọc) 1.5L - CVT 934.000.000 1.067.860.000 1.049.280.000
Civic RS (Đỏ/Xanh đậm/ Đen ánh) 1.5L - CVT 929.000.000 1.062.860.000 1.044.280.000
Civic G (Trắng Ngọc) 1.8L - CVT 794.000.000 911.060.000 895.280.000
Civic G (Ghi Bạc/ Xanh Đậm/Đen Ánh) 1.8L - CVT 789.000.000 906.060.000 890.280.000
Civic E( Trắng Ngọc) 1.8L - CVT 734.000.000 843.860.000 829.280.000
Civic E (Ghi bạc/ Đen ánh) 1.8L - CVT 729.000.000 838.860.000 824.280.000
Honda Accord
Accord (Đen/ Ghi bạc) 1.5L - CVT 1.319.000.000 1.499.660.000 1.473.280.000
Accord (Trắng ngọc trai) 1.5L - CVT 1.329.000.000 1.509.660.000 1.483.280.000
Honda CR-V
CR-V E 1.8L - CVT 998.000.000 1.123.733.000 1.104.043.000
CR-V G 1.5L - CVT 1.023.000.000 1.168.533.000 1.148.073.000
CR-V L 1.5L - CVT 1.093.000.000 1.246.933.000 1.225.073.000
CR-V LSE 1.5L - CVT 1.138.000.000 1.296.940.700 1.274.180.700
Honda Odyssey (ngừng bán)
Odyssey 2.4L CVT 1.990.000.000 - -
Honda HR-V
HR-V G 1.8L - CVT 786.000.000 902.700.000 886.980.000
HR-V L (Ghi bạc/ Đen ánh/ Xanh dương) 1.8L - CVT 866.000.000 992.300.000 874.980.000
HR-V L (Trắng ngọc/ Đỏ) 1.8L - CVT 871.000.000 997.900.000 980.480.000
Honda Brio
Brio G 1.2L - CVT 418.000.000 490.540.000 482.180.000
Brio RS 1.2L - CVT 448.000.000 524.140.000 515.180.000
Brio RS màu cam 1.2L - CVT 450.000.000 526.140.000 517.180.000
Brio RS 2 màu 1.2L - CVT 452.000.000 528.620.000 519.580.000
Brio 2 màu - đỏ cá tính 1.2L - CVT 454.000.000 530.620.000 521.580.000

Bảng giá xe Honda 2021 mới nhất cụ thể cho từng phiên bản

Honda có khuyến mãi gì trong tháng 10/2021?

Để có được chi tiết thông tin khuyến mãi giá xe ô tô Honda tháng 10 mới nhất 2021, độc giả có thể liên hệ trực tiếp tới các đại lý ô tô Honda chính hãng tại nơi mình sinh sống.

.

>>> Cách tính giá xe ô tô lăn bánh mới nhất 2021

Mua xe Honda trả góp

Nếu muốn mua các dòng xe của Honda theo hình thức trả góp, bạn có thể tham khảo các gói vay của đại lý, hoặc chương trình hỗ trợ của ngân hàng với mức lãi suất từ 7,3 đến 9,9% và tỷ lệ cho vay lên tới 85%. Với nhóm ngân hàng trong nước thời gian cho vay có thể lên tới 8 năm.

>>> Xem thêm: Quy trình mua xe trả góp, cách tính lãi suất và những điều cần lưu ý

Thông tin chung về các mẫu xe Honda 2021

Honda City 2021

Năm 1981, Honda City được trình làng dưới dạng mẫu xe cỡ nhỏ, phân phối ở thị trường Nhật, Úc và Châu Âu. Đến 12/2020, Honda City với 3 bản G, L, RS nâng cấp hơn cả về thiết kế ngoại thất đến nội thất tiện nghi bên trong, có giá niêm yết từ 529 - 599 triệu đồng.

Giá xe Honda City dao động từ 529 - 599 triệu đồng

Giá xe Honda City

Thiết kế ngoại thất

Kích thước tổng thể của City 2021 lớn hơn bản cũ, thông số DxRxC của xe lần lượt là 4.553 x 1.748 x 1.467 mm, đem lại vẻ ngoài "trường dáng" và thể thao hơn. Phần đầu xe City 2021 mang đậm phong cách thiết kế của Honda, cụm đèn chiếu sáng Full-LED bố trí liền mạch với lưới tản nhiệt cánh chim màu đen bóng. Những đường gân dập nổi sắc nét chạy dọc thân xe, gương chiếu hậu bên ngoài của xe tích hợp khả năng chỉnh gập điện, đèn LED báo rẽ.

Honda City 2021 có tổng cộng 6 màu gồm đen, xanh đậm, bạc, titan, đỏ và trắng. Ba màu xanh đậm, đỏ và titan sẽ chỉ có trên phiên bản L và RS, không có trên bản thường G.

Nội thất và tiện nghi

Honda City 2021 có không gian nội thất rộng rãi, sang hơn và nhiều công nghệ hơn so với thế hệ trước. Ghế ngồi trên phiên bản RS còn là sự pha trộn giữa da lộn, da và nỉ. Vô-lăng của xe là loại 3 chấu thể thao được bọc da và khâu chỉ đỏ với nhiều nút điều chỉnh chức năng, điều chỉnh 4 hướng, hệ thống kiểm soát hành trình Cruise Control và lẫy gẩy số.

Một vài trang bị nổi bật trên xe như chìa khóa thông minh, khởi động bằng nút bấm. Màn hình cảm ứng trung tâm 8 inch tích hợp kết nối đa phương tiện với điện thoại thông minh. Điều hoà tự động một vùng cùng với cửa gió hàng ghế sau, 2 cổng sạc USB kết hợp 3 cổng sạc 12V, hệ thống âm thanh 8 loa.

Động cơ vận hành và trang bị an toàn

Cả ba phiên bản Honda City 2021 mới đều sử dụng động cơ 1.5L DOHC i-VITEC, 4 xi lanh 16 van, sản sinh ra công suất 119 mã lực, mô men xoắn cực đại 145Nm. Đi kèm là hộp số vô cấp CVT với hệ thống nhiên liệu phun xăng điện tử/PGM-FI.

Mức độ an toàn của Honda City 2021 được thể hiện bằng chứng nhận 5 sao của ASEAN NCAP. Những công nghệ an toàn gồm:Hệ thống cân bằng điện tử VSA; Hệ thống phanh ABS, EBD, BA; Khởi hành ngang dốc HSA; Camera lùi 03 góc quay; 6 túi khí.

Honda Civic 2021

Sản xuất từ năm 1972, Honda Civic đa dạng kiểu dáng từ coupe, hatchback 3 cửa, 5 cửa cho đến station wagon và trang bị động cơ 4 xi-lanh, công suất 50 mã lực. Tại Việt Nam, Civic là mẫu xe đầu tiên được Honda xuất xưởng. 

Tính tới thời điểm hiện tại, giá xe ô tô Honda Civic 2021 đang có niêm yết từ 729 đến 934 triệu đồng, tùy phiên bản và màu sắc xe.

Giá xe Honda Civic dao động từ 729 - 929 triệu đồng

Giá xe Honda Civic

Thiết kế ngoại thất

Mẫu xe Civic mang phong cách thiết kế OTOKOMAE của Nhật Bản với nội ngoại thất đậm chất thể thao. Phần đầu xe Civic có nét tương đồng với Accord khi chung điểm nhấn là thanh nan to bản mạ crôm sáng bóng, hốc đèn sương mù Halogen rộng và đèn pha Full-LED thon gọn. Thân xe xuất hiện những đường gân nổi tạo vẻ mạnh mẽ cho tổng thể, mui xe được vuốt cong về sau như một mẫu sportback.

Nội thất và tiện nghi

Các chi tiết trên Civic được phủ chất liệu da cùng đường viền mạ crôm, tạo cảm giác hiện đại và thể thao hơn trước. Vô lăng 3 chấu bọc da tích hợp nút bấm, ghế ngồi cũng được bọc da, chỉ có ghế lái tích hợp chỉnh điện, các ghế khác vẫn chỉnh cơ.

Ngoài ra, Civic còn sở hữu nhiều công nghệ hiện đại như màn hình 7 inch tích hợp Android Auto và Apple CarPlay, đề nổ thông minh,...

Động cơ và an toàn

Bên dưới nắp capo Honda Civic thế hệ mới là động cơ tăng áp VTEC Turbo 1.5L mạnh mẽ và tiết kiệm nhiên liệu.

Trang bị an toàn trên Honda Civic 2021 với các tính năng cơ bản như chống bó cứng phanh (ABS), cân bằng điện tử (VSA), hệ thống kiểm soát lực kéo (TCS), hỗ trợ đánh lái chủ động (AHA), phân bổ lực phanh điện tử, hỗ trợ phanh gấp, hỗ trợ khởi hành ngang dốc, chế độ giữ phanh tạm thời, camera lùi 3 góc quay và 6 túi khí,...

Civic nhập khẩu nguyên chiếc đang gặp phải rào cản về giá bán tại thị trường Việt Nam. Ngoài ra, thiết kế gầm xe Honda Civic mới hơi thấp so với các đối thủ trong phân khúc, khiến mẫu xe này chưa thực sự chinh phục được nhiều khách hàng trong nước.

Honda CR-V 2021

CR-V lần đầu giới thiệu tại Nhật Bản và Anh từ năm 1995, sau đó xuất ra thị trường thế giới. Honda CR-V thế hệ thứ hai được cải tiến về kích thước, trở nên lớn hơn và được phát triển dựa trên nền tảng gầm bệ của Honda Civic thế hệ thứ 7. Từ mẫu crossover 5 chỗ, năm 2017, Honda CR-V thế hệ thứ 5 đã có thêm phiên bản 7 chỗ ngồi.

Tại thị trường Việt Nam, Honda CR-V hiện nay đang chào bán các phiên bản CR-V G, CR-V L, CR-V E và LSE với giá dao động từ 998 triệu đến 1,138 tỷ đồng.

Mẫu xe CR-V có giá khởi điểm từ 998 triệu đồng.

Mẫu xe CR-V có giá khởi điểm từ 998 triệu đồng.

Thiết kế ngoại thất

Honda CR-V lột xác toàn diện khi sở hữu thiết kế phần đầu xe khá ấn tượng với đèn chiếu sáng full-LED, lưới tản nhiệt dạng cánh chim cách điệu tạo cảm giác liền mạch. Phía sau xe của Honda CR-V cũng thay đổi, đèn hậu ôm trọn lấy phía đuôi xe, mang cảm giác thể thao mà vẫn không kém phần tinh tế. Kích thước của Honda CR-V cũng lớn hơn thế hệ trước và hơn cả Mazda CX-5 nhờ thay đổi thiết kế từ crossover 5 chỗ sang kiểu 5+2 chỗ ngồi.

Hiện tại, mẫu xe Honda CR-V đang có 5 màu cho khách hàng tùy chọn bao gồm: Trắng, ghi bạc, nâu titan, xanh đậm và đen.

Nội thất và tiện nghi

Nội thất thế hệ Honda CR-V đã thay đổi, nổi bật với vô-lăng mang thiết kế tinh tế hơn cùng hàng loạt nút bấm điều khiển như âm thanh, nghe gọi rảnh tay, hay hệ thống giám sát hành trình. Bên cạnh đó, hệ thống phanh tay điện tử tích hợp Auto Hold cũng đã được bổ sung trên mẫu xe này.

Không gian cabin của Honda CR-V khá rộng với cách bố trí ghế ngồi phù hợp với cả mục đích vận chuyển hàng hoặc người. Toàn bộ ghế ngồi đều bọc da, ghế lái chỉnh điện 8 hướng. Trên bản L cao cấp còn có cửa sổ trời, giúp không gian thoáng đãng hơn cho hàng ghế thứ 2 và 3.

Động cơ và an toàn

Cả 3 phiên bản của CR-V đều sử dụng động cơ máy xăng DOHC 4 xi-lanh, tăng áp, dung tích 1.5L ứng dụng công nghệ Earth Dream Technology, sản sinh công suất tối đa 188 mã lực, mô-men xoắn cực đại 240 Nm. Kết hợp cùng hộp số vô cấp CVT. Bên cạnh đó, trang bị an toàn của CR-V được đánh giá cao với nhiều công nghệ hiện đại.

Những chiếc CR-V sử dụng động cơ tăng áp mạnh mẽ mang đến khả năng vận hành tốt và tiết kiệm nhiên liệu. Khoang cabin có thiết kế rộng rãi, yên tĩnh, nội thất cải tiến tập trung vào người lái.

Honda HR-V

Crossover cỡ B là phân khúc được ưa chuộng trên khắp thế giới và cả ở Việt Nam. Giá xe Honda HR-V 5 chỗ được đề xuất với giá bán trong khoảng từ 786 - 871 triệu đồng tùy từng phiên bản.

Honda HR-V về tới Việt Nam qua đường nhập khẩu từ Thái Lan.

Honda HR-V về tới Việt Nam qua đường nhập khẩu từ Thái Lan.

Thiết kế ngoại thất

Sở hữu vẻ ngoài khá sang trọng, HR-V thích hợp với đối tượng khách hàng chững tuổi, đã có gia đình. Phần đầu xe gây chú ý với lưới tản nhiệt cỡ lớn theo ngôn ngữ Solid Wing cùng dàn đèn đặc trưng của Honda. 

Tại thị trường Việt Nam, Honda HR-V 2021 có đang được phân phối có 5 màu: Đỏ, đen ánh, trắng ngọc, trắng ngà, ghi bạc.

Nội thất và tiện nghi

Honda HR-V sở hữu không gian nội thất khá rộng rãi nhưng có phần đơn giản. Xe được trang bị hàng loạt tiện nghi hiện đại như: Màn hình cảm ứng 7 inch, hệ thống kiểm soát hành trình, hệ thống điều hòa tự động điều khiển cảm ứng, phanh điện tử, chế độ tạm giữ phanh Hold Brake,… Ngoài ra, xe còn được trang bị ghế ngồi Magic Seat, trên phiên bản cao cấp của Honda HR-V sẽ có thêm cửa sổ trời Paronama.

Động cơ và an toàn

Các phiên bản của Honda HR-V đều được trang bị động cơ 1.8L i-VTEC 4 xi-lanh thẳng hàng, sản sinh công suất tối đa 141 mã lực cùng mô-men xoắn cực đại 172 Nm.

Honda Accord 

Giá xe Honda Accord 2021 bán lẻ đề xuất là 1,319 tỷ đồng cho bản màu đen/ ghi bạc, bản màu trắng ngọc trai sẽ đắt hơn 10 triệu đồng.

Giá xe Honda Accord khởi điểm từ 1,319 tỷ đồng

Giá xe Honda Accord khởi điểm từ 1,319 tỷ đồng

Thiết kế ngoại thất

Ngoại hình của Honda Accord được thiết kế trẻ trung, hiện đại, sở hữu nhiều trang bị ngoại thất xứng tầm như hệ thống đèn full LED, mâm hợp kim 5 chấu có kích cỡ 18 inch, gương chiếu hậu chỉnh/ gập điện tích hợp xi-nhan có chức năng tự động gập khi khóa, tự động cụp khi lùi.

Nội thất và tiện nghi Honda Accord

Nội thất của Accord 2021 cũng được thiết kế theo hướng hiện đại, thể thao khi sử dụng chất liệu da, vô lăng 3 chấu thon gọn, đồng hồ dạng digital kết hợp với màn hình 7 inch, lẫy chuyển số tiện dụng.

Xe được trang bị hệ thống điều hòa tự động 2 vùng độc lập với cửa gió cho hàng ghế sau, ghế lái có khả năng chỉnh điện 8 hướng, ghế phụ chỉnh điện 4 hướng, màn hình giải trí kích cỡ 8 inch tích hợp Apple CarPlay/ Android Auto. Hệ thống âm thanh gồm 8 loa, cửa sổ trời.

Động cơ vận hành

Động cơ của Honda Accord 2021 là máy xăng tăng áp, dung tích 1.5L, tạo ra công suất tối đa 188 mã lực và mô-men xoắn cực đại đạt mức 260 Nm. Đi kèm là hộp số loại biến thiên vô cấp CVT, xe có 2 chế độ là ECO và Sport.

Ngoài ra, các trang bị an toàn trên Honda Accord cũng là điểm mạnh để thu hút khách hàng. 

Honda Brio

Hiện tại, giá xe Honda Brio ở Việt Nam có chút khác biệt, phụ thuộc vào màu sơn ngoại thất và dao động trong khoảng từ 418 - 454 triệu đồng.

Honda Brio 2021 có thiết kế ngoại thất bắt mắt hơn các đối thủ cùng phân khúc

Honda Brio 2021 có thiết kế ngoại thất bắt mắt hơn các đối thủ cùng phân khúc

Thiết kế ngoại thất

Honda Brio 2021 mới sở hữu thiết kế ngoại thất hấp dẫn, trẻ trung có phần thể thao hơn các đối thủ, đặc biệt là ở phiên bản RS.

Phần đầu xe được kéo dài ra phía trước hơn tạo cảm giác thể thao. Mặt trước của xe tạo ấn tượng với chi tiết thanh crom hình cánh chim nối liền với cụm đèn trước. Hệ thống đèn trên xe vẫn là bóng halogen ở cả đèn chiếu sáng phía trước lẫn đèn hậu phía sau. Xi-nhan báo rẽ trên gương chiếu hậu là loại LED, ngoài ra Brio vẫn có dải đèn LED định vị ban ngày ở mặt trước.

Nội thất và tiện nghi

Nhìn chung, tổng thể bên trong xe khá cơ bản khi tap-lô được ốp nhựa và ghế vẫn bọc nỉ. Không gian ngồi khá rộng rãi, đặc biệt là ở hàng ghế sau. 

Màn hình cảm ứng trung tâm kích cỡ 6,2 inch, tích hợp Apple CarPlay, hệ thống âm thanh gồm 6 loa. Đối với người sử dụng điện thoại Android, xe có tính năng kết nối qua Bluetooth hoặc cổng USB.

Động cơ vận hành

"Trái tim" của Honda Brio là động cơ xăng SOHC dung tích 1.2L, sản sinh công suất tối đa 89 mã lực và mô-men xoắn cực đại đạt 110 Nm, kết hợp hộp số vô cấp CVT hứa hẹn những trải nghiệm vận hành êm ái.

So sánh giá xe Honda 2021 theo từng phân khúc

Honda là một thương hiệu có tiếng, những mẫu sản phẩm đều hướng tới nhiều nhóm người mua thực dụng. Các mẫu xe Honda thường nhỉnh hơn đối thủ Toyota, Hyundai và Kia một chút. 

Ví dụ, Honda City 2021 có 3 phiên bản G, L, RS với giá niêm yết tương ứng là 529 triệu, 569 triệu và 599 triệu đồng. So với giá của mẫu Toyota Vios E 1.5L - MT, Honda City có giá cao hơn cỡ 50-60 triệu, còn mẫu cao cấp nhất của Vios là Vios G 1.5L - CVT thì rẻ khoảng 20 triệu so với Honda City RS.

Ở trường hợp của CR-V có đối thủ ngang tầm nhất là Mazda CX-5. Trong đó, mẫu xe Mazda có mức giá khởi điểm mềm hơn một chút ở mức 819 triệu đồng cho bản CX-5 2.0 2WD Tiêu chuẩn, 859 triệu đồng cho bản CX-5 Deluxe thế hệ mới, còn bản CR-V E có khởi điểm 983 triệu đồng.

Honda Civic đắt nhất trong phân khúc sedan cỡ C khi có giá niêm yết từ 729 - 934 triệu đồng, còn đối thủ Toyota Corolla Altis dao động từ 697 - 932 triệu đồng, giá xe Mazda3 trong tầm từ 669 - 849 triệu đồng và Kia Cerato là từ 544 - 685 triệu đồng.

Giá xe HR-V cũng là một lựa chọn đắt đỏ hơn đối thủ Ford EcoSport, Kia Seltos và Hyundai Kona. Điều này xảy ra tương tự với Honda Brio và Honda Accord.

Những câu hỏi về hãng xe Honda:

Những dòng xe nổi bật của Honda?
Honda là hãng xe rất được ưa chuộng ở Việt Nam với nhiều dòng xe nổi tiếng như: Jazz, CIty, Civic, Accord, CR-V, HR-V, Brio, ....

Giá xe Honda khoảng bao nhiêu?
Giá xe Honda phổ biến giao động từ 400 triệu đến 2 tỉ tùy vào dòng xe và phiên bản.

Honda là hãng xe nước nào?
Honda là nhà sản xuất xe ô tô nổi tiếng của Nhật Bản.

Kết luận

Nhìn chung bảng giá xe Honda 2021 cao hơn so với một số đối thủ, tuy nhiên với dáng vẻ khỏe khoắn và tính thực dụng cao, nhiều sản phẩm của nhà sản xuất Nhật Bản đã thuyết phục được người dùng Việt Nam. Với số tiền bỏ ra tùy theo phân khúc, người mua sẽ nhận được những gì tương xứng và có thể là hơn thế nữa.

Lưu ý: Honda 2021 được hiểu là xe Honda sản xuất năm 2021, không thể hiện model year của sản phẩm.

Đánh giá:

Lan Quyên

Phụ trách: Tin tức, Khám phá

"Life is an adventure." Biên tập viên ô tô, xe máy có 11 năm kinh nghiệm trong nghề, tốt nghiệp khoa Tiếng anh Kỹ thuật của trường Đại học Bách Khoa Hà Nội

Giá xe bạn quan tâm

BÀi viết mới nhất

Volkswagen ID.4 lập Kỷ lục Guinness Thế giới cho hành trình liên tục dài nhất bằng xe điện trên một đất nước

Volkswagen ID.4 lập Kỷ lục Guinness Thế giới cho hành trình liên tục dài nhất bằng xe điện trên một đất nước

Khám phá32 phút trước

Volkswagen ID.4 là mẫu xe điện thuần chủng mới nhất của nhà sản xuất xe Đức.

Video: Gặp gỡ Sam - Nữ biker xinh đẹp cưỡi Ducati Scrambler 800 phân khối nhân ngày 20/10

Video: Gặp gỡ Sam - Nữ biker xinh đẹp cưỡi Ducati Scrambler 800 phân khối nhân ngày 20/10

Tin xe máy4 giờ trước

Nhân dịp 20/10 - ngày tôn vinh vẻ đẹp phụ nữ Việt Nam, chúng ta sẽ cùng gặp gỡ và trò truyện cùng một nữ biker xinh đẹp, cá tính hiện đang điều khiển mẫu xe ...

Xe điện Porsche Taycan Turbo "hàng lướt" tìm khách trải nghiệm với giá hơn 9 tỷ đồng

Xe điện Porsche Taycan Turbo "hàng lướt" tìm khách trải nghiệm với giá hơn 9 tỷ đồng

Tin xe13 giờ trước

Đây là 1 trong số ít xe Porsche Taycan Turbo đã qua sử dụng đang tìm khách mới. Chiếc xe này mang ngoại thất đỏ tươi và đăng ký hộ khẩu ở Tây Ninh. Porsche ...