menu

VinFast 2021: Bảng giá xe VinFast cập nhật mới nhất tháng 10/2021

13:02 - 01/10/2021

Tinxe.vn xin gửi tới độc giả bảng giá xe VinFast 2021 mới nhất tháng 10 cùng một số thông tin tham khảo về các dòng xe nổi bật của hãng trong bài viết dưới đây.

Vào đầu năm 2019, tập đoàn Vingroup cho ra mắt thương hiệu Vinfast - đơn vị sản xuất ô tô, xe điện đầu tiên của Việt Nam. Chỉ trong vòng vỏn vẹn 9 tháng, hãng đã cho ra mắt bộ đôi Sedan Lux A2.0 và SUV Lux SA2.0 tại triển lãm Paris diễn ra vào tháng 10.

Một tháng sau đó, thương hiệu xe Việt Nam tiếp tục tổ chức sự kiện ra mắt tất cả các sản phẩm hiện có của mình dành cho thị trường Việt Nam, bao gồm xe SUV cao cấp LUX SA2.0, sedan cao cấp LUX A2.0 và một mẫu xe cỡ nhỏ VinFast Fadil. Vào 7/9/2020, VinFast President chính thức được giới thiệu với số lượng giới hạn.

Bảng giá xe VinFast tháng 10/2021

Hiện tại, VinFast phân phối 5 sản phẩm ô tô bao gồm LUX A2.0, LUX SA2.0 và Fadil, President và mới nhất là VF e34.

Bảng giá xe VinFast với những chính sách ưu đãi hấp dẫn

Bảng giá xe VinFast với những chính sách ưu đãi hấp dẫn

Nếu khách hàng mua xe và thanh toán 1 lần, giá xe VinFast được áp dụng như sau:

Mẫu xe Giá niêm yết (đã bao gồm VAT) Giá xe sau khi áp dụng khuyến mãi theo lựa chọn 2 Giá lăn bánh sau ưu đãi Hà Nội  Giá lăn bánh sau ưu đãi Tp. HCM  Giá lăn bánh sau ưu đãi tại tỉnh khác
VinFast LUX A
LUX A2.0
(Tiêu chuẩn)
1.115.120.000 881.695.000 1.037.890.100 1.015.587.700 996.587.700
Lux A2.0 (Nâng cao) 1.206.240.000 948.575.000 1.115.704.500 1.091.579.700 1.072.579.700
Lux A2.0 Cao cấp 1.358.554.000 1.074.450.000 1.259.857.180 1.232.686.100 1.213.686.100
VinFast LUX SA
LUX SA2.0
(Tiêu chuẩn)
1.552.090.000 1.262.490.000 1.471.121.500 1.440.079.700 1.421.079.700
Lux SA2.0 (Nâng cao) 1.642.968.000 1.363.240.000 1.582.776.860 1.549.917.500 1.530.917.500
Lux SA2.0 (Cao cấp ) 1.835.693.000 1.532.625.000 1.775.288.860 1.738.575.000 1.719.575.000
VinFast Fadil
Fadil
(Tiêu chuẩn)
425.000.000 382.500.000 455.880.700 447.380.700 428.380.700
Fadil (Nâng cao) 459.000.000 413.100.000 490.560.700 481.380.700 462.380.700
Fadil (Cao cấp) 499.000.000 449.100.000 531.360.700 521.380.700 502.380.700
VinFast Prisedent V8
Prisedent V8 4.600.000.000 - 4.833.733.400
VinFast VF e34 
VF e34 690.000.000 - 795.180.000 781.380.000 762.380.700

Bảng giá xe VinFast mới nhất (Đơn vị: Đồng) bao gồm giá niêm yết và giá lăn bánh tạm tính.

.

Chương trình khuyến mãi của VinFast trong tháng 10/2021 là gì?

VinFast đem đến nhiều chương trình khuyến mãi như tặng 100% lệ phí trước bạ khi mua xe Fadil tất cả các phiên bản, ưu đãi lên đến 80 triệu khi khách hàng lựa chọn Lux SA 2.0. VinFast gia tăng quyền lợi sử dụng với Voucher Vinhomes, đồng ý áp dụng voucher Vinhomes 200 triệu đồng cho dòng xe LUX A2.0 và LUX SA 2.0 (giảm trừ trực tiếp vào giá xe).

Khách hàng tham gia chương trình “Đổi cũ lấy mới” sẽ được tặng thêm đến 50 triệu đồng khi đổi xe cũ của thương hiệu bất kỳ sang xe VinFast. Đồng thời, khách hàng có thể sử dụng voucher mua xe VinFast do Vinhomes dành tặng khách mua nhà để tối ưu thêm chi phí mua xe. Tất cả các dòng xe VinFast sẽ được miễn phí gửi xe 6 tiếng/lần tại Trung tâm Thương mại Vincom, Khu đô thị Vinhomes trên toàn quốc đến hết tháng 12/2022.

Bên cạnh đó, VinFast còn tặng 3 năm bảo dưỡng cho dòng xe Lux và Fadil khi đặt mua online và ưu đãi lên tới 100 triệu cho Lux SA 2.0.

Để biết thông tin khuyến mãi trong tháng này, độc giả có thể liên hệ trực tiếp tới các đại lý trên toàn quốc.

Khuyến mãi hấp dẫn, mới nhất từ VinFast.

Khuyến mãi hấp dẫn, mới nhất từ VinFast.

Mua xe VinFast trả góp

Nếu muốn mua các dòng xe của VinFast theo hình thức trả góp, bạn có thể tham khảo các gói vay của đại lý, hoặc chương trình hỗ trợ của ngân hàng với mức lãi suất từ 7,3 đến 9,9% và tỷ lệ cho vay lên tới 85%. Với nhóm ngân hàng trong nước thời gian cho vay có thể lên tới 8 năm.

>>> Xem thêm: Quy trình mua xe trả góp, cách tính lãi suất và những điều cần lưu ý

Thông tin chung về giá các mẫu xe VinFast tại Việt Nam

VinFast LUX A2.0 2021

Tính tới thời điểm hiện tại 2021, giá xe ô tô VinFast LUX2.0 niêm yết từ 1,115 - 1,358 tỷ đồng cho 3 phiên bản. 

Thiết kế ngoại thất

Mẫu xe VinFast LUX A2.0 hiện nay sở hữu thiết kế của một chiếc Sedan cao cấp, được chắp bút bởi studio thiết kế Pininfarina nổi tiếng của Ý. Tổng thể xe khá sang trọng và lịch lãm nhờ các đường nét thiết kế gân nổi kéo dài ở nắp capo và mặt calăng bắt mắt, nổi bật nhất chính là tạo hình lưới tản nhiệt và cụm đèn chiếu sáng LED đặc trưng.

VinFast LUX A2.0 đem đến cho người dùng Việt 6 màu sắc ngoại thất bao gồm: Đỏ/ Xanh/ Bạc/ Đen/ Xám/ Trắng.

VinFast LUX A2.0

VinFast LUX A2.0

Thiết kế nội thất và tiện nghi

Không gian bên trong của xe rộng rãi, chất liệu da và các chi tiết kim loại bóng làm cho khoang lái thêm phần cao cấp. Màn hình cảm ứng kích thước 10,5 inch tích hợp hệ thống kết nối Android Auto và Apple CarPlay, cho phép kết nối đến điện thoại để điều khiển các tính năng như nhận/ngắt cuộc gọi, truy cập danh bạ, chơi nhạc hay định vị.

Nội thất VinFast LUX A2.0

Nội thất VinFast LUX A2.0

Động cơ vận hành

Động cơ của xe được phát triển từ dòng động cơ N20 của BMW với dung tích 2.0L, tăng áp, đi kèm hộp số tự động 8 cấp và hệ dẫn động cầu sau.

VinFast LUX A2.0 sở hữu khá nhiều tiện ích và tính năng an toàn như: Hệ thống phanh chống bó cứng ABS; Phân bổ lực phanh điện tử EBD; Hỗ trợ phanh khẩn cấp BA; Hệ thống cân bằng điện tử ESC; Kiểm soát lực kéo TCS; Hỗ trợ khởi hành ngang dốc HSA; Đèn báo phanh khẩn cấp ESS.

VinFast LUX SA2.0 2021

Giá xe VinFast LUX SA2.0 được niêm yết ở mức 1,55 - 1,83 tỷ đồng cho 3 phiên bản Tiêu chuẩn, Nâng cao và Cao cấp. 

Thiết kế ngoại thất

Mẫu xe SUV LUX SA2.0 mang vẻ đẹp sang trọng và đẳng cấp nhờ thiết kế bởi studio Pininfarina đến từ Ý giống như người anh em LUX A2.0 của mình.

Tộng cộng Vinfast Lux SA2.0 có 6 màu: Trắng / Bạc / Đỏ / Xanh / Xám / Đen.

VinFast LUX SA2.0

VinFast LUX SA2.0

Thiết kế nội thất

Vinfast LUX SA2.0 có thiết kế 5+2, chiều dài lớn hơn các mẫu SUV 7 chỗ khác, không gian nội thất rộng hơn nhờ sử dụng kết cấu khung gầm dựa trên BMW X5 cũ.

Về mặt trang bị, không gian nội thất của LUX SA2.0 mang lại cảm giác sang trọng và hiện đại với chất liệu da trên khắp táp-lô và ghế. Chính giữa là màn hình cảm ứng TFT kích thước lớn, tương thích với Android Auto và Apple CarPlay, cho phép kết nối với điện thoại thông minh. 

Nội thất LUX SA2.0

Nội thất LUX SA2.0

Động cơ và hệ thống an toàn

Tuy cùng là dòng động cơ 2.0L như LUX A2.0 nhưng Vinfast đã nâng cấp để LUX SA2.0 có động cơ công suất mạnh mẽ hơn, xứng tầm với một chiếc SUV. VinFast LUX SA2.0 sử dụng khối động cơ BMW N20 với 4 xylanh, tăng áp, dung tích 2.0L, sản sinh công suất 228 mã lực và mô-men xoắn cực đại đạt 350 Nm. Sức mạnh được truyền tới bánh thông qua hộp số tự động ZF 8 cấp, hệ dẫn động cầu sau ở bản tiêu chuẩn hoặc 4 bánh ở bản cao cấp.

Ngoài ra, VinFast LUX SA2.0 được trang bị rất nhiều tính năng an toàn hiện đại.

VinFast Fadil 2021

Fadil đang là "gà đẻ trứng vàng" Vinfast khi liên tục xếp thứ hạng top đầu trên thị trường toàn ngành ô tô. Giá xe Fadil dao động từ 425 - 499 triệu đồng cho 3 phiên bản.

Thiết kế ngoại thất

Vinfast Fadil được thiết kế dựa trên cấu trúc khung gầm của Opel Karl Rocks, có kích thước nhỏ, phù hợp với việc di chuyển trong đô thị. So với hai đối thủ mạnh nhất, Fadil có phần bé hơn Hyundai Grand i10 nhưng lại lớn hơn Toyota Wigo.

Fadil sẽ được phân phối ra thị trường Việt với 6 tùy chọn về màu sắc ngoại thất bao gồm: đỏ, xanh, xám, bạc, cam, trắng.

VinFast Fadil

VinFast Fadil

Nội thất và tiện nghi

Bên trong khoang lái, VinFast Fadil có trang bị khá cơ bản với táp-lô nhựa và ghế bọc nỉ, màn hình giải trí kích thước 7 inch, có thể kết nối với điện thoại thông minh nhờ tích hợp Android Auto và Apple CarPlay, 6 loa âm thanh.

Nội thất VinFast Fadil

Nội thất VinFast Fadil

Động cơ và tính năng an toàn

VinFast Fadil trang bị động cơ 4 xylanh, dung tích 1.4L, sản sinh công suất tối đa 98 mã lực và mômen xoắn cực đại 128 Nm. Đi kèm là hộp số CVT và hệ dẫn động cầu trước.

Về trang bị an toàn, VinFast Fadil sở hữu những tính năng nổi bật trong phân khúc như cân bằng điện tử, hỗ trợ khởi hành ngang dốc, kiểm soát lực kéo, phanh  ABS, phân bổ lực phanh điện tử EBD, hệ thống chống trộm mã hóa động cơ và 2 túi khí. 

VinFast VF e34

Giá xe VinFast VF e34 2021 được niêm yết ở mức 690 triệu đồng, giá lăn bánh tạm tính chưa tới 800 triệu. 

Thiết kế ngoại hình của VinFast VF e34 mang phong cách thể thao, trẻ trung.

Thiết kế ngoại hình của VinFast VF e34 mang phong cách thể thao, trẻ trung.

Thiết kế ngoại thất

VinFast VF e34 được hãng định vị trong phân khúc SUV cỡ C, song với kích thước DxRxC là 4.300 x 1.793 x 1.613, chiều dài cơ sở 2.610 mm thì VF e34 thực chất nằm ở giữa cỡ B và C (lớn hơn mẫu B-SUV nhưng lại nhỏ hơn mẫu C).

Ngoại thất của VinFast VF e34 mang phong cách trẻ trung, thiết kế tổng thể khá đơn giản, phần đầu xe vẫn giữ được nét đặc trưng của hãng xe Việt. VinFast VF e34 sử dụng hệ thống đèn full LED có tính năng tự động bật/tắt ở đèn pha, gương chiếu hậu chỉnh, gập điện và tích hợp xi-nhan báo rẽ, cốp sau đóng/mở điện.

VinFast VF e34 có 8 màu sắc tùy chọn cho khách hàng tham khảo bao gồm: Xanh lá cây, xanh dương, nâu, ghi, đen, đỏ, trắng, xám.

Nội thất của VinFast VF e34

Ghế ngồi trên VinFast VF e34 đều được bọc da, hàng ghế trước chỉnh cơ 6 hướng, hàng ghế sau gập 6:40 gia tăng khoảng chứa đồ cho khoang hành lý. Vô lăng bọc da, thiết kế 3 chấu D-Cut thể thao, tích hợp các nút bấm, cùng với đó là màn hình đa thông tin 7 inch, gương chiếu hậu chống chói tự động. 

Trang bị tiện nghi có thể kể đến như điều hòa tự động 1 vùng tích hợp chức năng kiểm soát chất lượng và lọc không khí, cửa gió cho hàng ghế sau, màn hình cảm ứng kích cỡ 10 inch có hỗ trợ kết nối Apple CarPlay/Android Auto, 6 loa.

Không gian nội thất bên trong VinFast VFe34 mới nhất.

Không gian nội thất bên trong VinFast VFe34 mới nhất.

Động cơ vận hành của VinFast VF e34

VinFast VF e34 được trang bị động cơ điện có công suất tối đa 110 kW và mô-men xoắn cực đại lên tới 242 Nm, đi kèm hệ thống treo trước MacPherson, hệ thống treo sau dạng thanh xoắn. Mẫu xe này sử dụng một bộ pin dung lượng 42kWh, có thể đi được quãng đường 300km sau mỗi lần sạc đầy.

Xe được trang bị hệ thống an toàn gồm: Phanh ABS, BA, EBD, cân bằng điện tử ESC, khởi hành ngang dốc HAS, kiểm soát lực kéo TCS, cảm biến áp suất lốp và 6 túi khí, hệ thống tự lái với các tính năng như cảnh báo lệch làn, cảnh báo phương tiện cắt ngang khi lùi, cảnh báo điểm mù, camera 360 độ, hỗ trợ đỗ xe trước/sau, đèn pha tự động thích/ứng.

So sánh giá xe VinFast 2021 theo từng phân khúc

Các mẫu xe của Vinfast được định vị ở tầm giá khác nhau, đem đến cho người dùng nhiều sự lựa chọn từ bình dân đến cao cấp.

Fadil là mẫu xe có mức giá dễ tiếp cận nhất thuộc phân khúc hatchback 5 hạng A, đặc biệt là khi được cộng thêm ưu đãi giảm giá. Những đối thủ cạnh tranh của Fadil có Kia Morning (304 triệu đồng), Hyundai Grand i10 (330 triệu đồng) và Toyota Wigo (352 triệu đồng).

Với hai mẫu xe sang LUX, A2.0 là đối thủ của những sedan hạng D như Toyota Camry, Mazda 6 hay Honda Accord. Với giá hiện tại hơn 1,1 tỷ đồng cho bản tiêu chuẩn, LUX A2.0 có một mức giá khá hợp lý và cạnh tranh trước các đối thủ nhưng các bản cao cấp thì đắt hơn hẳn.

SA2.0 được định vị trong phân khúc SUV hạng sang, cạnh tranh chính với các đối thủ châu Âu như BMW X5, Mercerdes-Benz GLC 300, Peugeot 5008 hay Volkswagen Tiguan Allspace. Với mức giá hiện tại là trên 1,8 tỷ đồng cho bản cao cấp, SA2.0 có nhỉnh hơn Peugeot 5008 một chút và rẻ hơn đáng kể so với GLC 300 và X5.

Những câu hỏi liên quan đến hãng xe Vinfast:

Các dòng xe ô tô hiện nay của Vinfast?
Hiện nay Vinfast có 5 dòng xe: Fadil, Lux A2.0, Lux SA2.0, President và VF e34

Thông tin về dòng xe Fadil của Vinfast?
Fadil là dòng xe phân khúc A cùng Hyundai Grand i10, Toyota Wigo,... Xe có giá từ 425.000.000 - 499.000.000đ.

Xe Vinfast Lux A2.0 và Lux SA2.0 khác gì nhau?
Lux A2.0 là mẫu xe sedan 4 chỗ còn Lux SA2.0 là xe SUV 5+2 chỗ. Cả hai đều mang ngoại hình sang trọng, cao cấp và tinh tế.

Kết luận

Với vai trò là một thương hiệu xe Việt Nam hoàn toàn mới, VinFast dường như có tính toán hết sức chu đáo khi tung ra các mẫu xe nằm trong phân khúc khác biệt. Mỗi mẫu xe đều có những ưu điểm riêng, kèm mức giá xe VinFast hiện tại với ưu đãi cũng có sự hợp lý để cạnh tranh trước các đối thủ nước ngoài.

Lưu ý: Vinfast 2021 được hiểu là xe Vinfast sản xuất năm 2021, không thể hiện model year của sản phẩm.

Đánh giá:

Lan Châm

Phụ trách: Tin tức, Đánh giá xe

The truth is just an excuse for lack of imagination.

Giá xe bạn quan tâm

BÀi viết mới nhất

Đây là Kinner - Một phương tiện dáng vẻ cổ điển, lai tạo giữa xe đạp và ô tô điện

Đây là Kinner - Một phương tiện dáng vẻ cổ điển, lai tạo giữa xe đạp và ô tô điện

Khám phá3 phút trước

Nghệ nhân người Phần Lan thiết kế Kinner với mục đích trở thành một phương tiện đi lại hàng ngày tiện lợi và thân thiện môi trường.

Volkswagen ID.4 lập Kỷ lục Guinness Thế giới cho hành trình liên tục dài nhất bằng xe điện trên một đất nước

Volkswagen ID.4 lập Kỷ lục Guinness Thế giới cho hành trình liên tục dài nhất bằng xe điện trên một đất nước

Khám phá1 giờ trước

Volkswagen ID.4 là mẫu xe điện thuần chủng mới nhất của nhà sản xuất xe Đức.

Video: Gặp gỡ Sam - Nữ biker xinh đẹp cưỡi Ducati Scrambler 800 phân khối nhân ngày 20/10

Video: Gặp gỡ Sam - Nữ biker xinh đẹp cưỡi Ducati Scrambler 800 phân khối nhân ngày 20/10

Tin xe máy5 giờ trước

Nhân dịp 20/10 - ngày tôn vinh vẻ đẹp phụ nữ Việt Nam, chúng ta sẽ cùng gặp gỡ và trò truyện cùng một nữ biker xinh đẹp, cá tính hiện đang điều khiển mẫu xe ...