Tinxe.vn xin gửi tới độc giả bảng giá xe VinFast 2020 mới nhất cùng một số thông tin tham khảo về các dòng xe nổi bật của hãng trong bài viết dưới đây.

Thương hiệu VinFast thuộc tập đoàn VinGroup, là đơn vị sản xuất xe ô tô, ô tô điện và xe máy điện đầu tiên của Việt Nam, mới ra đời vào hồi đầu năm nay. Chỉ 9 tháng sau khi thành lập VinFast đã gây bất ngờ khi ra mắt bộ đôi xe SUV và sedan VinFast LUX SA2.0 và LUX A2.0 tại triển lãm Paris 2018 diễn ra vào hồi tháng 10.

Chỉ 1 tháng sau đó, thương hiệu xe Việt Nam tục tổ chức sự kiện ra mắt tất cả các sản phẩm hiện có của mình dành cho thị trường Việt Nam, bao gồm xe SUV cao cấp LUX SA2.0, sedan cao cấp LUX A2.0 và một mẫu xe cỡ nhỏ VinFast Fadil. 

Bảng giá xe VinFast tháng 6/2020

Hiện tại, VinFast phân phối 3 sản phẩm chính bao gồm LUX A2.0, LUX SA2.0 và Fadil. Đặc biệt, VinFast hiện triển khai chương trình “Ưu Đãi Đặc Biệt Tháng 5” để đồng hành, chia sẻ cùng với khách hàng trong thời điểm khó khăn sau mùa dịch Covid-19. Chương trình áp dụng với các hhách hàng ký hợp đồng, thanh toán và nhận xe từ 5/5 - 30/6/2020. Cụ thể:

Nếu khách hàng mua xe và thanh toán 1 lần, giá xe VinFast được áp dụng như sau:

Mẫu xe Giá niêm yết (đã bao gồm VAT) Giá bán tháng 6/2020 (đã bao gồm VAT) Giá lăn bánh Hà Nội (theo mức giá áp dụng tháng 5) Giá lăn bánh Tp. HCM (theo mức giá áp dụng tháng 5)
LUX A2.0
(Tiêu chuẩn)
1.129.000.000 896.100.000 1.026.012.700 1.008.090.700
Lux A2.0 (Nâng cao) 1.217.000.000 975.300.000 1.114.716.700 1.095.210.700
Lux A2.0 (Cao cấp da Nappa đen) 1.367.700.000 1.110.930.000 1.266.622.300 1.244.403.700
Lux A2.0 (Cao cấp da Nappa be hoặc nâu) 1.378.700.000 1.120.830.000 1.277.710.300 1.255.293.700
LUX SA2.0
(Tiêu chuẩn)
1.580.000.000 1.322.000.000 1.503.413.400 1.476.973.400
Lux SA2.0 (Nâng cao) 1.664.400.000 1.397.960.000 1.588.488.600 1.560.529.400
Lux SA2.0 (Cao cấp da Nappa đen) 1.853.400.000 1.568.060.000 1.779.000.600 1.747.639.400
Lux SA2.0 (Cao cấp da Nappa be hoặc nâu) 1.864.400.000 1.577.960.000 1.790.088.600 1.758.529.400
Fadil
(Tiêu chuẩn)
414.900.000 373.410.000 440.599.900 433.131.700
Fadil (Nâng cao) 449.000.000 404.100.000 474.972.700 466.890.700
Fadil (Cao cấp) 491.900.000 442.710.000 518.215.900 509.361.700

Bảng giá xe VinFast mới nhất (Đơn vị: Đồng)

Đối với khách hàng mua xe VinFast trả góp, chi tiết bảng giá xe VinFast và quy trình thanh toán như sau:

Tên xe Phiên bản Giá niêm yết (đã bao gồm VAT) Giá áp dụng tháng 6/2020 (đã bao gồm VAT) Tỷ lệ thanh toán
Trả trước (30%) Trả góp (70%)
Fadil Tiêu chuẩn 414.900.000 414.900.000 124.470.000 290.430.000
Nâng cao 449.000.000 449.000.000 134.700.000 314.300.000
Cao cấp 491.900.000 491.900.000 147.570.000 344.330.000
Lux A2.0 Tiêu chuẩn 1.129.000.000 1.009.000.000 302.700.000 706.300.000
Nâng cao 1.217.000.000 1.097.000.000 329.100.000 767.900.000
Cao cấp (màu đen) 1.367.700.000 1.247.700.000 374.310.000 873.390.000
Cao cấp (màu nâu/be) 1.378.700.000 1.258.700.000 377.610.000 881.090.000
SA2.0 Tiêu chuẩn 1.580.000.000 1.480.000.000 444.000.000 1.036.000.000
Nâng cao 1.664.400.000 1.564.400.000 469.320.000 1.095.080.000
Cao cấp (màu đen) 1.853.400.000 1.753.400.000 526.020.000 1.227.380.000
Cao cấp (màu nâu/be) 1.864.400.000 1.764.400.000 529.320.000 1.235.080.000

Trong trường hợp lựa chọn hình thức trả góp, Khách hàng được vay tối đa 70% giá trị xe trong thời hạn tối đa 8 năm với tất cả các dòng xe VinFast. Khách hàng được hỗ trợ miễn lãi và chỉ phải trả tiền gốc vay hàng tháng trong 2 năm đầu. Kể từ năm thứ 3, Khách hàng sẽ được VinFast bảo lãnh mức lãi suất tối đa 10,5%/năm. Nếu lãi suất thả nổi trên thị trường cao hơn 10,5%/năm, VinFast sẽ thanh toán phần chênh lệch cho khách hàng. Nếu lãi suất thả nổi thấp hơn 10,5%/năm, Khách hàng sẽ được hưởng mức lãi suất thấp hơn.

Bên cạnh chương trình ưu đãi đặc biệt tháng 5, VinFast vẫn áp dụng song song với các ưu đãi tặng voucher Vinhomes và gửi xe Vinhomes, Vincom miễn phí.

Ngoài ra, VinFast cũng triển khai chương trình “Đổi cũ lấy mới” của hãng xe Việt đáng để khách hàng quan tâm. Cụ thể, nếu khách đang sở hữu 1 chiếc xe có thời hạn sử dụng chưa quá 7 năm có thể mang đến siêu thị xe Smart Solution – công ty mua bán xe cũ trực thuộc Vingroup để định giá và mua lại, và sẽ chỉ cần phải bù khoản tiền chênh lệch. Trong trường hợp xe cũ của khách hàng có giá trị lớn hơn, VinFast sẽ bù thêm tiền để giúp người dùng đổi xe.

Đồng thời, hãng xe Việt cũng sẽ tặng thêm tiền mặt cho mỗi khách hàng đối xe, với 3 mức 50 triệu, 30 triệu và 10 triệu đồng tương ứng cho VinFast Lux SA2.0, Lux A2.0 và Fadil.

Đặc biệt, chương trình “Đổi cũ lấy mới” không hề tách riêng mà sẽ được áp dụng chung với các khuyến mãi VinFast đang thực hiện trong tháng 6/2020, bao gồm trả góp lãi suất 0% trong 2 năm đầu, tặng voucher Vinhomes (3 mức 70 – 150 – 200 triệu đồng), gửi xe miễn phí ở Vincom và Vinhomes và cả ưu đãi giảm giá tới gần 300 triệu đồng trong đó VinFast Fadil giảm 10% (nếu trả thẳng), VinFast Lux A2.0 có giá ưu đãi khởi điểm chỉ từ 896,1 triệu đồng và VinFast Lux SA2.0 từ 1,322 tỷ đồng.

Để biết thêm chi tiết, khách hàng có thể liên hệ trực tiếp với các đại lý bán xe VinFast trên toàn quốc.

>>> Giá xe oto mới nhất hiện nay

Thông tin chung về giá các mẫu xe VinFast tại Việt Nam

VinFast LUX A2.0 2020

VinFast LUX A2.0 mang thiết kế của một chiếc Sedan cao cấp, được chắp bút bởi studio thiết kế Pininfarina nổi tiếng của Ý. Nhờ các đường nét thiết kế gân nổi kéo dài ở nắp capo và mặt calăng bắt mắt mà tổng thể xe khá sang trọng và lịch lãm.

VinFast LUX A2.0

VinFast LUX A2.0

Nội thất của xe gây ấn tượng mạnh với không gian rộng rãi, chất liệu da và các chi tiết kim loại bóng làm cho không gian bên trong khoang lái thêm phần cao cấp. Chính giữa bảng điều khiển trung tâm là màn hình cảm ứng kích thước lớn tích hợp hệ thống kết nối Android Auto và Apple CarPlay, cho phép kết nối đến điện thoại để điều khiển các tính năng như nhận/ngắt cuộc gọi, truy cập danh bạ, chơi nhạc hay định vị.

Nội thất VinFast LUX A2.0

Nội thất VinFast LUX A2.0

Động cơ của xe được phát triển từ dòng động cơ N20 của BMW với dung tích 2.0L, tăng áp, đi kèm hộp số tự động 8 cấp. Động cơ này có hai tùy chọn sức mạnh là 174 mã lực, mômen xoắn 300 Nm và 228 mã lực, mômen xoắn 350 Nm.

Tính tới thời điểm hiện tại tháng 6/2020, VinFast LUX2.0 có giá niêm yết và giá ưu đãi như sau:

  • Giá Vinfast LUX A2.0 tiêu chuẩn: 1.129.000.000 đồng 
  • Giá Vinfast LUX A2.0 nâng cao: 1.217.000.000 đồng
  • Giá Vinfast LUX A2.0 cao cấp (nội thất màu đen): 1.367.700.000 đồng
  • Giá Vinfast LUX A2.0 cao cấp (nội thất màu be/nâu): 1.378.700.000 đồng

VinFast LUX SA2.0 2020

Tương tự mẫu LUX A2.0, mẫu SUV cao cấp LUX SA2.0 cũng được thiết kế bởi studio Pininfarina đến từ Ý. Cũng vì vậy mà LUX SA2.0 cũng mang ngoại hình sang trọng và cao cấp.

VinFast LUX SA2.0

VinFast LUX SA2.0

Khác với các mẫu SUV cao cấp cùng tầm giá, VinFast LUX SA2.0 có thiết kế 5+2 thay vì 7 chỗ thực thụ. Tuy nhiên, nhờ sử dụng kết cấu khung gầm dựa trên BMW X5 cũ, nhưng có chiều dài lớn hơn mà không gian bên trong VinFast LUX SA2.0 dường như rộng hơn.

Về mặt trang bị, không gian nội thất của LUX SA2.0 mang lại cảm giác sang trọng và hiện đại với chất liệu da trên khắp táp-lô và ghế. Chính giữa là màn hình cảm ứng TFT kích thước lớn, tương thích với Android Auto và Apple CarPlay, cho phép kết nối với điện thoại thông minh. 

Nội thất LUX SA2.0

Nội thất LUX SA2.0

Động cơ của xe cũng là dòng động cơ 2.0L tương tự người anh em LUX A2.0, tuy nhiên hãng đã tiến hành hiệu chỉnh lại để động cơ có công suất mạnh mẽ hơn, phù hợp với thiết kế của một mẫu SUV.

Tính tới thời điểm hiện tại tháng 6/2020, VinFast LUX2.0 có giá niêm yết và giá ưu đãi như sau:

  • Giá xe Vinfast LUX SA2.0 tiêu chuẩn (giá niêm yết): 1.580.000.000 đồng
  • Giá xe Vinfast LUX SA2.0 nâng cao: 1.664.400.000 đồng
  • Giá xe Vinfast LUX SA2.0 cao cấp (da màu đen): 1.853.400.000 đồng
  • Giá xe Vinfast LUX SA2.0 (da màu nâu/be): 1.864.000.000 đồng

VinFast Fadil 2020

Vinfast Fadil được định vị là dòng xe phổ thông, được phát triển dựa trên kết cấu khung gầm và thiết kế của Opel Karl Rocks. Xe có kích thước nhỏ nhằm phù hợp với nhu cầu di chuyển và đi lại trong nội thành. So với các đối thủ cùng phân khúc thì Fadil ngắn hơn và bé hơn so với Hyundai Grand i10, nhưng lại dài và rộng hơn Toyota Wigo.

VinFast Fadil

VinFast Fadil

Bên trong khoang lái, VinFast Fadil có trang bị khá cơ bản với táp-lô nhựa và ghế bọc nỉ. Xe cũng có trang bị màn hình giải trí kích thước 7 inch, có thể kết nối với điện thoại thông minh nhờ tích hợp Android Auto và Apple CarPlay.

Nội thất VinFast Fadil

Nội thất VinFast Fadil

VinFast Fadil trang bị động cơ 4 xylanh, dung tích 1.4L, sản sinh công suất tối đa 98 mã lực và mômen xoắn cực đại 128 Nm. Đi kèm là hộp số CVT và hệ dẫn động cầu trước.

Tính tới thời điểm hiện tại tháng 6/2020, VinFast Fadil có giá niêm yết và giá ưu đãi như sau:

  • Giá xe VinFast Fadil tiêu chuẩn (giá niêm yết): 419.900.000 đồng
  • Giá xe VinFast Fadil nâng cao: 449.000.000 đồng
  • Giá xe VinFast Fadil cao cấp: 491.900.000 đồng

So sánh giá xe VinFast 2020 theo từng phân khúc

Với 3 mẫu xe ở 3 tầm giá khác biệt, VinFast mang tới cho người mua cả lựa chọn bình dân và hạng sang. Trong đó, Fadil nằm ở phân khúc hatchback 5 cửa cỡ nhỏ luôn rất được ưa chuộng tại Việt Nam bởi giá rẻ dễ tiếp cận với các gia đình trẻ, đồng thời phù hợp cho việc kinh doanh dịch vụ. Qua đó, nó là đối thủ cạnh tranh với những Kia Morning (299 triệu đồng) hay Hyundai Grand i10 (330 triệu đồng) và Toyota Wigo (345 triệu đồng).

Với hai mẫu xe sang LUX, A2.0 là đối thủ của những sedan hạng D như Toyota Camry, Mazda6 hay Honda Accord. Với giá ưu đãi hiện tại 1,099 tỷ đồng cho bản tiêu chuẩn, LUX A2.0 có một mức giá khá hợp lý và cạnh tranh trước các đối thủ, nhưng các bản cao cấp thì đắt hơn hẳn.

SA2.0 được định vị trong phân khúc SUV hạng sang, cạnh tranh chính với các đối thủ châu Âu như BMW X5, Mercerdes-Benz GLC 300, Peugeot 5008 hay Volkswagen Tiguan Allspace. Với mức giá ưu đãi hiện tại là trên 1,5 tỷ đồng cho bản tiêu chuẩn, SA2.0 có nhỉnh hơn Peugeot 5008 một chút, và rẻ hơn đáng kể so với GLC 300 và X5.

Kết luận

Với vai trò là một thương hiệu xe Việt Nam hoàn toàn mới, VinFast dường như có tính toán hết sức chu đáo khi tung ra liền 3 mẫu xe trong 3 phân khúc khác biệt. Mỗi mẫu xe đều có những ưu điểm riêng, kèm mức giá xe VinFast hiện tại với ưu đãi cũng có sự hợp lý để cạnh tranh trước các đối thủ nước ngoài.