Honda Jazz: Giá xe Honda Jazz 2021 và khuyến mãi tháng 6/2021 mới nhất tại Việt Nam

10:55 - 30/05/2021

Honda Jazz V 544 triệu

  • Hatchback
  • 2018
  • FWD - Dẫn động cầu trước
  • 3.989 x 1.694 x 1.524 mm
  • 88 Hp
  • Vô cấp
Tinxe.vn xin gửi tới độc giả thông tin tham khảo về giá xe Honda Jazz 2021 mới nhất cùng những đánh giá về nội ngoại thất, trang bị động cơ của dòng xe này.

Honda Jazz là mẫu xe nổi tiếng toàn cầu và chính thức ra mắt người dùng Việt đầu năm 2018. Mẫu hatchback 5 cửa thế hệ mới được đánh giá có ngoại hình bắt mắt cùng nhiều tính năng cải tiến vượt trội, giá xe Honda Jazz cũng là yếu tố giúp chúng trở thành đối thủ nặng ký của Toyota Yaris đang rất được ưa chuộng tại Việt Nam.

Honda Jazz được coi là phiên bản hatchback của Honda City với nền tảng khung gầm "Global Small Car Platform" của Honda, xe được nhập khẩu trực tiếp từ Thái Lan, trong khi Honda City được lắp ráp nội địa.

Giá xe Honda Jazz mới nhất 2021

Hiện tại, Honda Jazz đã không còn xuất hiện trong bảng giá xe Honda. Thông tin giá xe 3 phiên bản Honda Jazz V, Honda Jazz VX, Honda Jazz RS được cập nhật mới nhất tính đến thời điểm này có mức dao động từ 544 - 624 triệu đồng. Cụ thể giá xe Honda Jazz mới nhất cho từng phiên bản như sau:

Phiên bản xeĐộng cơ - Hộp sốGiá niêm yết
Jazz V1.5L - CVT544.000.000
Jazz VX1.5L - CVT594.000.000
Jazz RS1.5L - CVT624.000.000

Giá xe ô tô Honda Jazz niêm yết

Phiên bản xeĐộng cơ - Hộp sốGiá niêm yếtGiá lăn bánh tại Hà NộiGiá lăn bánh tại TPHCM
Jazz V1.5L - CVT544.000.000631.660.000 620.780.000
Jazz VX1.5L - CVT594.000.000687.660.000675.780.000
Jazz RS1.5L - CVT624.000.000721.260.000708.780.000

Giá xe Honda Jazz lăn bánh mới nhất trên thị trường

*Đơn vị tính: VNĐ

Để có được chi tiết thông tin khuyến mãi, chiết khấu giá xe Honda Jazz độc giả có thể liên hệ trực tiếp tới các đại lý xe ô tô Honda.

.

>>> Cách tính giá xe ô tô lăn bánh mới nhất

So sánh giá xe Honda Jazz trong cùng phân khúc

Tại Việt Nam, Honda Jazz thuộc phân khúc hatchback cỡ B, nơi có sự góp mặt của Toyota Yaris hay Suzuki Swift. Giá xe Jazz của Honda nằm trong tầm giá 500 triệu đồng trở lên, trong khi Swift chỉ bắt đầu từ mức 499 triệu đồng dành cho bản GL, còn Yaris khởi điểm từ 592 triệu cho bản E (đã ngừng bán).

Xe Honda Jazz giá bao nhiêu? Ở phiên bản cấp cao hơn, Jazz VX và RS có giá niêm yết lần lượt là 594 và 624 triệu đồng, đắt hơn bản cao cấp Suzuki Swift GLX Special (562 triệu đồng) nhưng rẻ hơn Toyota Yaris G có giá 668 triệu đồng.

Tổng quan về Honda Jazz 2021

Thiết kế ngoại thất của Honda Jazz 2021

Là mẫu xe hatchback nhỏ gọn, kích thước tổng thể của Honda Jazz với D x R x C lần lượt là 4.034 x 1.694 x 1.524 (mm). Phần đầu xe nổi bật với kính chắn gió có thiết kế dốc đứng cùng nắp ca-pô ngắn và dày. Lưới tản nhiệt màu piano-black có hình dạng như dải ruy băng mỏng với một thanh crôm phía trên. Hệ thống chiếu sáng phía trước gồm có cụm đèn pha, đèn chạy ban ngày và đèn xi-nhan đều được trang bị công nghệ LED hiện đại. Đèn sương mù có dạng hình cầu, đặt sâu trong khe kết hợp với lưới tổ ong giả hút gió.

Phía sau của Honda Jazz là đèn hậu có kích thước lớn với thiết kế lao thẳng xuống từ đỉnh của đuôi xe đến thanh cản. Cùng với đó là đèn phanh dạng LED và đèn báo lùi.

Thiết kế ngoại thất của Honda Jazz

Trong bảng giá xe Honda Jazz mẫu xe Jazz có giá khởi điểm 544 triệu Đồng

Màu sắc của Honda Jazz 2021

Về tùy chọn màu sắc, Honda Jazz 2021 chính hãng có 6 màu, bao gồm: trắng, ghi bạc, xám, cam, đỏ và đen.

Màu sắc ngoại thất của Honda Jazz

Tùy chọn màu sắc ngoại thất của Honda Jazz

Thiết kế nội thất và tiện nghi của Honda Jazz 2021

Không gian nội thất bên trong của Honda Jazz khá thoáng đãng và rộng rãi nhờ độ mở cửa rộng cộng chiều cao ghế trước thấp. Hàng ghế phía trước có đệm mỏng nhưng không gian lại chưa thoải mái bằng hàng ghế thứ 2. Với phong cách thiết kế Magic seat, hành khách có chiều cao quá khổ ngồi ở hàng ghế phía sau vẫn có thể duỗi chân dễ dàng và không gian phía trên đầu đủ rộng. Kích thước ghế sau cũng dài và có chức năng ngả ra sau để người ngồi có thể nghỉ ngơi.

Một số trang bị tiện ích trên Honda Jazz có thể kể đến như màn hình hiển thị đa thông tin 7 inch, bảng điều khiển cảm ứng có thể kết nối với nhiều loại điện thoại thông minh khác nhau bằng Bluetooth, kết nối HDMI hay USB, điều hòa không khí tự động với bảng điều khiển cảm ứng sẽ phát sáng ngay khi được chạm nhẹ.

Nội thất xe Honda Jazz

Nội thất xe Honda Jazz

Động cơ của xe Honda Jazz 2021

"Trái tim" của Honda Jazz là khối động cơ i-VTEC 4 xi lanh dung tích 1.5L, tạo ra công suất tối đa 118 mã lực và mô men xoắn cực đại đạt 145 Nm. Đi cùng khối động cơ là hộp số vô cấp CVT ứng dụng công nghệ truyền động đột phá Earth Dreams Technology mang đến khả năng vận hành cao và giảm mức tiêu thụ nhiên liệu.

Động cơ của xe Honda Jazz

Động cơ của xe Honda Jazz

Hệ thống an toàn

Các trang bị an toàn của Honda Jazz gồm: Kiểm soát hành trình thích ứng; Cảnh báo trước va chạm với phanh khẩn cấp tự động; Cảnh báo làn đường khởi hành và kiểm soát làn xe chủ động; Cân bằng điện tử VSA; Kiểm soát lực kéo TCS, phanh ABS/BA/EBD, khởi hành ngang dốc HSA, camera lùi 3 góc nhìn và 6 túi khí. Riêng 2 biến thể EX và EX-L được trang bị camera bên phải với hình ảnh được hiển thị trên màn hình cảm ứng.

Đánh giá Honda Jazz 2021

Ưu điểm:

  • Thiết kế Honda Jazz 2021 nhỏ gọn với kiểu dáng góc cạnh, thể thao hơn thế hệ trước.
  • Không gian bên trong xe rộng rãi, thoải mái cho 4 người lớn sử dụng.
  • Hàng ghế sau có thể gập theo nhiều cách tiện lợi, tăng không gian cho xe.
  • Hệ thống điều hòa làm mát nhanh và lạnh sâu.
  • Trang bị màn hình giải trí 7 inch và hệ thống điều hòa tự động.
  • Động cơ mạnh mẽ, tiết kiệm nhiên liệu.
  • Cảm giác lái êm ái, vô lăng trợ lực điện nhẹ nhàng giúp người lái không bị mỏi khi chạy trong phố.
  • Có đến 3 phiên bản để khách hàng lựa chọn bao gồm V, XV và RS.

Nhược điểm:

  • Thiết kế nội, ngoại thất không có nhiều ấn tượng, đột phá so với các đối thủ cùng phân khúc. Ghế ngồi của Honda Jazz RS 2021 chỉ có loại nỉ chứ không được bọc da. Hàng ghế sau cũng không có chỗ để cốc, thiếu bệ tỳ tay trung tâm và cửa gió phía sau.
  • Sử dụng nội thất chủ yếu bằng chất liệu nhựa kém sang.
  • Hệ thống phanh sau chỉ sử dụng tang trống, trong khi các đối thủ đồng hương đều đã sử dụng hệ thống phanh đĩa trên bốn bánh.
  • Hệ thống giải trí không có kết nối Android Auto hay Apple CarPlay.
  • Cảm giác xóc khi chạy xe ở mặt đường gồ ghề.
  • Cách âm kém, khi chạy ở tốc độ cao khá ồn.

Những câu hỏi về Honda Jazz:

Honda Jazz có mấy phiên bản?
Xe có 3 phiên bản: Jazz V, Jazz VX, Jazz RS

Giá niêm yết của xe Jazz là bao nhiêu?
- Honda Jazz V: 544 triệu
- Honda Jazz VX: 594 triệu
- Honda Jazz RS: 624 triệu

Honda Jazz có mấy màu?
Xe có 6 màu: Trắng ngà/ Ghi bạc/ Đen/ Cam/ Xám/ Đỏ

Thông tin về kích thước của Honda Jazz?
Xe Jazz có kích thước dài x rộng x cao lần lượt là 3.989 x 1.694 x 1.524mm

Tuy thiết kế nhỏ gọn nhưng không gian nội thất bên trong Honda Jazz lại rộng rãi bất ngờ. Honda Jazz 2021 thực sự là một chiếc xe đáng cân nhắc cho các gia đình bình dân và thường xuyên di chuyển trong đường phố đô thị. Cùng với thông tin mới nhất về giá xe Honda Jazz 2021, Tinxe.vn hi vọng độc giả sẽ đưa ra được quyết định cho riêng mình cũng như có được sự chuẩn bị kỹ lưỡng về ngân sách trước khi mua xe.

Lưu ý: Honda Jazz 2021 được hiểu là xe Honda Jazz sản xuất năm 2021, không thể hiện model year của sản phẩm.

DMCA.com Protection Status
Đánh giá:

BÀi viết mới nhất

Người Nga thành công quay lốp xe phá vỡ tốc độ âm thanh, đạt hẳn 1.332 km/h

Người Nga thành công quay lốp xe phá vỡ tốc độ âm thanh, đạt hẳn 1.332 km/h

Khám phá3 giờ trước

Sau thất bại lần trước, "Garage 54" không hề bỏ cuộc và quay lại với một sự chuẩn bị kỹ lưỡng hơn.

Theo dõi cuộc đua có một không hai giữa xe đua F1 và máy bay ở tư thế lộn ngược

Theo dõi cuộc đua có một không hai giữa xe đua F1 và máy bay ở tư thế lộn ngược

Khám phá5 giờ trước

Chiếc máy bay trang bị động cơ Honda đã có màn tranh tài cực độc với xe đua F1 của Red Bull.

Giá lăn bánh của Toyota Fortuner 2021 là bao nhiêu?

Giá lăn bánh của Toyota Fortuner 2021 là bao nhiêu?

Tư vấn xe ô tô8 giờ trước

Giá lăn bánh Fortuner 2021 gồm giá bán lẻ đề xuất phải thanh toán cho đại lý cộng thêm các chi phí cần nộp khi làm các thủ tục đăng ký ra biển xe mới.