Cập nhật giá xe Mitsubishi Mirage tháng 10/2018 hôm nay

15:29 - 03/10/2018 Mitsubishi

Bảng giá xe Mitsubishi Mirage 2018 được Tinxe.vn cập nhật hàng tháng và gửi đến độc giả. Bên cạnh đó còn có phần đánh giá tổng quan về thiết kế nội-ngoại thất và động cơ của xe, giúp bạn có thông tin tham khảo trước khi mua xe.

Mitsubishi Mirage được nhập khẩu nguyên chiếc từ Thái Lan về Việt Nam, nằm trong phân khúc hatchback hạng A. Xe có thiết kế sành điệu, cá tính và có khả năng tiết kiệm nhiên liệu thuộc top đầu trong phân khúc, chỉ khoảng 4 lít/100km. Ngoài ra, động cơ xe bền bỉ và giá bán phải chăng.

Dù vậy, khi về Việt Nam, Mirage đã bị cắt nhiều tùy chọn. Trong khi đó, chi phí dịch vụ và phụ tùng hơi cao. Hiện tại Mirage được phân phối với 3 phiên bản là Mirage MT, Mirage CVT và Mirage Eco CVT.

Giá xe Mitsubishi Mirage 2018 mới nhất

Mẫu xe Động cơ - Hộp số Giá xe (Đồng) Giá lăn bánh tại Hà Nội Giá lăn bánh tại TPHCM
Mitsubishi Mirage 1.2L 5MT 350.500.000 414.940.000 398.930.000
Mitsubishi Mirage 1.2L CVT 450.500.000 526.940.000 508.930.000
Mitsubishi Mirage Eco CVT 395.500.000 465.340.000 448.430.000

Thiết kế ngoại thất của Mitsubishi Mirage

Mitsubishi Mirage

Ngoại thất của Mitsubishi Mirage

Kích thước tổng thể của Mitsubishi Mirage với dài x rộng x cao lần lượt là 3.795 x 1.665 x 1.510 mm và chiều dài cơ sở đạt 2.450 mm.

Phần đầu xe có thiết kế khỏe khoắn khi có những đường gân dập nổi sắc nét trên nắp ca pô, cùng với đó là lưới tản nhiệt hình đa giác mạ crôm. Phần cản trước được làm tối màu bởi thanh nan phủ crôm bóng loáng, kéo dài và ôm lấy cặp đèn sương mù. Hệ thống chiếu sáng trên Mirage là loại bóng Halogen và thiết kế hốc đèn pha vẫn như cũ.

Phần thân xe gây ấn tượng cho người dùng nhờ những đường nét thiết kế khí động học. Tuy nhiên gương chiếu hậu tích hợp đèn báo rẽ vẫn sử dụng nguyên thiết kế cũ và gần như không tạo ra điểm đột phá gì mới.

Trong khi phần đuôi có thiết kế đậm chất thể thao và có thêm dãy đèn LED báo phanh thì phần cản xe được thiết kế góc cạnh sắc nét và bổ sung thêm đèn phản quang giúp xe phía sau nhận diện Mirage dễ hơn vào ban đêm.

Thiết kế nội thất của Mitsubishi Mirage

Nội thất của Mitsubishi Mirage

Nhờ chiều dài cơ sở khá lớn trong phân khúc, không gian nội thất của Mirage khá tiện nghi với 5 ghế ngồi được bọc nỉ chống thấm, chống bẩn. Khoảng để chân và trần xe ở khu vực ghế sau đủ thoáng cho cả 3 người cao tầm 1m75. Ghế ngồi chỉ có 2 tựa đầu và gập một lần trên bản MT, trong khi bản CVT có đến 3 tựa đầu và gập 60:40 linh hoạt.

Vô lăng trên xe có dạng 3 chấu đặc trưng, riêng bản CVT thì được bọc da khá dễ chịu. Hệ thống thông tin giải trí có sự khác biệt giữa các phiên bản. Bản số sàn chỉ có dàn loa 2 chiếc và đầu CD một đĩa, bản vô cấp hiện đại hơn với đầu DVD, màn hình cảm ứng và 4 loa. Cả hai đều trang bị tính năng kết nối AUX/USB/Bluetooth và Radio AM/FM, cửa kính chỉnh điện, gạt mưa thay đổi theo tốc độ, sưởi kính sau và lọc gió điều hòa...

Ghế lái không điều chỉnh được khoảng cách tới vô-lăng là một điểm trừ khá lớn của xe. Tuy nhiên việc ghế được bọc khá mềm sẽ giúp ích khá nhiều trong việc cải thiện cảm giác trong những chuyến đi dài. Một điểm trừ khác của nội thất xe chính là không có tay vịn ở trung tâm và ghế ngồi sau được làm quá thẳng khiến cho hành khách có chiều cao sẽ phải nghiêng đầu để tránh chạm trần xe.

Nhìn chung xe có nội thất khá cơ bản và hãng xe Nhật gần như không chăm chút gì đến nội thất của xe.

Tiện nghi bên trong xe Mitsubishi Mirage

Trang bị tiện nghi hiện đại

Người dùng càng chọn phiên bản cao cấp thì sẽ có thêm nhiều tính năng tiện nghi hơn cùng với đó là thiết kế ấn tượng hơn.

Các trang bị tiêu chuẩn trên phiên bản cơ sở Mirage ES bao gồm: bộ la-zăng hợp kim đường kính 14 inch, cánh gió sau, đèn pha tự động, điều hòa không khí, vô lăng gật gù, hàng ghế sau gập theo kiểu 60/40, camera quan sát phía sau, màn hình cảm ứng 7 inch, kết nối Bluetooth, dàn âm thanh 4 loa tích hợp đầu đĩa CD và một cổng kết nối USB.

Ngoài các trang bị trên, bản Mirage SE sẽ có thêm đèn sương mù, chìa khóa thông minh, kiểm soát hành trình, ghế người lái có tính năng chỉnh chiều cao, điều hòa khí hậu tự động, vô-lăng bọc da và nắp chụp cần số. Ngoài ra, với SE, Mitsubishi đã thay thế màn hình cảm ứng 7 inch tiêu chuẩn bằng một màn hình cảm ứng nhỏ hơn, kích thước 6,5 inch. Tất nhiên, màn hình mới có thêm ứng dụng Apple CarPlay và Android Auto.

Với phiên bản cao cấp nhất, GT, người dùng sẽ sở hữu bộ la-zăng hợp kim đường kính 15 inch, đèn pha xenon và ghế trước sưởi nhiệt.

Các gói tùy chọn đáng chú ý bao gồm: Cảm biến đỗ xe phía sau, khởi động động cơ từ xa và dàn âm thanh 6 loa Rockford Fosgate.

Tùy chọn màu xe ngoại thất của Mitsubishi Mirage

Thiết kế Mitsubishi Mirage màu trắng

Mitsubishi Mirage màu trắng

Thiết kế Mitsubishi Mirage màu đỏ

Mitsubishi Mirage màu đỏ

Thiết kế Mitsubishi Mirage màu cam

Mitsubishi Mirage màu cam

Thiết kế Mitsubishi Mirage màu bạc

Mitsubishi Mirage màu bạc

Thiết kế Mitsubishi Mirage màu xám titan

Mitsubishi Mirage màu xám titan

Thiết kế Mitsubishi Mirage màu tím

Mitsubishi Mirage màu tím

Động cơ của Mitsubishi Mirage

Trang bị động cơ Mitsubishi Mirage

Động cơ của Mitsubishi Mirage

Mitsubishi Mirage sử dụng động cơ MIVEC 1.2L tạo công suất 77 mã lực và mô-men xoắn 100 Nm, đi kèm hộp số sàn 5 cấp và hộp số vô cấp thông minh INVECS III cho xe có khả năng tiết kiệm nhiên liệu ấn tượng với mức 4.97 và 4.99 lít cho 100 km đường hỗn hợp.

Khi sử dụng hộp số CVT, khả năng tiêu thụ nhiên liệu trong nội thành của xe là 6,36-6,72 lít/100km, ngoại thành là 5,47-5,6 lít/100km. Nếu sử dụng hộp số sàn, xe sẽ tiêu hao nhiều nhiên liệu hơn, chỉ số lần lượt là 7,13 lít/100 km trong nội thành và 5,74-5,88 lít/100 km trên cao tốc.

Loạt trang bị tiêu chuẩn trên Mitsubishi Mirage 2018 gồm túi khí, hệ thống kiểm soát ổn định và tùy chọn cảm biến đỗ trước sau. Mitsubishi Mirage 2018 nhận đánh giá 4/5 sao an toàn từ NHTSA cho bản hatchback. Tuy nhiên, xe không thử nghiệm đánh giá ngăn ngừa va chạm trước vì hãng xe Nhật Bản không trang bị bất kỳ hệ thống hỗ trợ lái xe chủ động nào cho Mirage mới.

Đánh giá tổng quát Mitsubishi Mirage

Với một mức giá khởi điểm khá thấp là 350 triệu Đồng khá hấp dẫn, khả năng tiết kiệm nhiên liệu vượt trội cùng thời gian bảo hành dài, Mirage lại không được đánh giá cao trong phân khúc xe Subcompact bởi lẽ nội thất rẻ tiền, khả năng tăng tốc kém và trải nghiệm lái không ấn tượng với người dùng. Nhìn chung, mẫu xe này gần như chỉ hợp với việc chạy dịch vụ và các gia đình sử dụng theo tiêu chí khá thực dụng mà không quan tâm lắm đến tiện nghi, thiết kế.

Tìm kiếm bài giá xe
TÌM KIẾM THÔNG TIN XE
Mở rộng Tìm kiếm