Giá xe Mitsubishi Mirage 2019 cập nhật mới nhất tháng 10/2019

14:15 - 19/10/2019 Mitsubishi

Bảng giá xe Mitsubishi Mirage 2019 được Tinxe.vn cập nhật hàng tháng và gửi đến độc giả. Bên cạnh đó còn có phần thông tin tổng quan về thiết kế nội-ngoại thất và động cơ của xe để làm tham khảo.

Giá xe Mitsubishi Mirage 2019 mới nhất

Mitsubishi Mirage được nhập khẩu nguyên chiếc từ Thái Lan về Việt Nam, nằm trong phân khúc hatchback hạng A. Xe có thiết kế sành điệu, cá tính và có khả năng tiết kiệm nhiên liệu thuộc top đầu trong phân khúc, chỉ khoảng 5 lít/100 km. Ngoài ra, động cơ xe bền bỉ và giá bán phải chăng.

Dù vậy, khi về Việt Nam, Mirage đã bị cắt nhiều tùy chọn. Trong khi đó, chi phí dịch vụ và phụ tùng hơi cao. Hiện tại Mirage được phân phối với 3 phiên bản là Mirage MT, Mirage CVT và Mirage CVT Eco. Dưới đây là chi tiết bảng giá xe Mitsubishi Mirage 2019 tính tới thời điểm hiện tại:

Mẫu xe Động cơ - Hộp số Giá niêm yết (Đồng) Giá lăn bánh tại Hà Nội Giá lăn bánh tại TPHCM
Mirage MT 1.2L 5MT 380.500.00 448.540.000 440.930.000
Mirage CVT 1.2L CVT 450.500.000 526.940.000 517.930.000
Mirage CVT Eco CVT 415.500.000 487.740.000 479.430.000

Xem thêm: Giá xe Mitsubishi 2019 mới nhất hiện nay trên thị trường.

Mitsubishi Mirage có khuyến mãi gì trong tháng 10/2019?

Sang tháng 10/2019, Mitsubishi Việt Nam tung chương trình ưu đãi lớn cho các dòng xe của mình, trong đó có Mitsubishi Mirage. Cụ thể, 2 phiên bản CVT Eco và CVT được tặng bệ tựa tay trung tâm và phiếu nhiên liệu có giá trị khác nhau tùy từng phiên bản. Bên cạnh đó, phiên bản MT tiêu chuẩn và CVT Eco được áp dụng mức giá đặc biệt trong tháng 10/2019, giảm lần lượt 30 triệu và 20 triệu đồng so với giá niêm yết.

Phiên bản Giá đặc biệt Giá lăn bánh tại Hà Nội Giá lăn bánh tại TP. HCM Quà tặng tháng 10
MT 350.500.000 418.540.000 401.930.000 -
CVT Eco 395.500.000 467.740.000 450.430.000

Phiếu nhiên liệu 15 triệu đồng (750L) và bệ tựa tay trung tâm

CVT - - -

Phiếu nhiên liệu 5 triệu đồng (250L) và bệ tựa tay trung tâm

Chi tiết khuyến mãi tháng 10/2019 của Mitsubishi Mirage (Đơn vị: Đồng)

So sánh giá xe Mitsubishi Mirage 2019 trong cùng phân khúc

Ở trong phân khúc hatchback giá rẻ cỡ nhỏ, Mitsubishi Mirage có khá nhiều đối thủ như Hyundai Grand i10, Toyota Wigo hay Kia Morning. Tuy nhiên, Mitsubishi Mirage có khởi điểm cao hơn các đối thủ ở mức 380,5 triệu đồng trước Grand i10 hatchback 1.0L 5MT (315 triệu đồng), Wigo (345 triệu đồng), và Morning (299 triệu đồng).

Phiên bản cấp cao Mirage CVT có giá tới 450,5 triệu đồng, cũng là một mức giá cao vượt hơn hẳn những đối thủ ở trên khi Wigo 1.2 AT (405 triệu đồng), Grand i10 hatchback 1.0L 4AT (380 triệu đồng), và Morning Luxuxy (393 triệu đồng). Do vậy để nói là mang tính kinh tế giá mềm thì thực ra Mitsubishi Mirage cũng chưa phải lựa chọn tối ưu nhất.

Tổng quan về Mitsubishi Mirage 2019

Thiết kế ngoại thất của Mitsubishi Mirage 2019

Ngoại thất của Mitsubishi Mirage

Ngoại thất của Mitsubishi Mirage

Kích thước tổng thể của Mitsubishi Mirage với dài x rộng x cao lần lượt là 3.795 x 1.665 x 1.510 mm và chiều dài cơ sở đạt 2.450 mm.

Phần đầu xe có thiết kế khỏe khoắn khi có những đường gân dập nổi sắc nét trên nắp ca pô, cùng với đó là lưới tản nhiệt hình đa giác mạ crôm. Phần cản trước được làm tối màu bởi thanh nan phủ crôm bóng loáng, kéo dài và ôm lấy cặp đèn sương mù. Hệ thống chiếu sáng trên Mirage là loại bóng Halogen và thiết kế hốc đèn pha vẫn như cũ.

Phần thân xe gây ấn tượng cho người dùng nhờ những đường nét thiết kế khí động học. Tuy nhiên gương chiếu hậu tích hợp đèn báo rẽ vẫn sử dụng nguyên thiết kế cũ và gần như không tạo ra điểm đột phá gì mới.

Trong khi phần đuôi có thiết kế đậm chất thể thao và có thêm dãy đèn LED báo phanh thì phần cản xe được thiết kế góc cạnh sắc nét và bổ sung thêm đèn phản quang giúp xe phía sau nhận diện Mirage dễ hơn vào ban đêm.

Thiết kế nội thất và tiện nghi của Mitsubishi Mirage 2019

Nội thất của Mitsubishi Mirage

Nội thất của Mitsubishi Mirage

Nhờ chiều dài cơ sở khá lớn trong phân khúc, không gian nội thất của Mirage khá tiện nghi với 5 ghế ngồi được bọc nỉ chống thấm, chống bẩn. Khoảng để chân và trần xe ở khu vực ghế sau đủ thoáng cho cả 3 người cao tầm 1m75. Ghế ngồi chỉ có 2 tựa đầu và gập một lần trên bản MT, trong khi bản CVT có đến 3 tựa đầu và gập 60:40 linh hoạt.

Vô lăng trên xe có dạng 3 chấu đặc trưng, riêng bản CVT thì được bọc da khá dễ chịu. Hệ thống thông tin giải trí có sự khác biệt giữa các phiên bản. Bản số sàn chỉ có dàn loa 2 chiếc và đầu CD một đĩa, bản vô cấp hiện đại hơn với đầu DVD, màn hình cảm ứng và 4 loa. Cả hai đều trang bị tính năng kết nối AUX/USB/Bluetooth và Radio AM/FM, cửa kính chỉnh điện, gạt mưa thay đổi theo tốc độ, sưởi kính sau và lọc gió điều hòa...

Ghế lái không điều chỉnh được khoảng cách tới vô-lăng là một điểm trừ khá lớn của xe. Tuy nhiên việc ghế được bọc khá mềm sẽ giúp ích khá nhiều trong việc cải thiện cảm giác trong những chuyến đi dài. Một điểm trừ khác của nội thất xe chính là không có tay vịn ở trung tâm và ghế ngồi sau được làm quá thẳng khiến cho hành khách có chiều cao sẽ phải nghiêng đầu để tránh chạm trần xe.

Màu sắc của Mitsubishi Mirage 2019

Thiết kế Mitsubishi Mirage màu trắng

Mitsubishi Mirage màu trắng

Thiết kế Mitsubishi Mirage màu đỏ

Mitsubishi Mirage màu đỏ

Thiết kế Mitsubishi Mirage màu cam

Mitsubishi Mirage màu cam

Thiết kế Mitsubishi Mirage màu bạc

Mitsubishi Mirage màu bạc

Thiết kế Mitsubishi Mirage màu xám titan

Mitsubishi Mirage màu xám titan

Thiết kế Mitsubishi Mirage màu tím

Mitsubishi Mirage màu tím

Động cơ của Mitsubishi Mirage 2019

Trang bị động cơ Mitsubishi Mirage

Động cơ của Mitsubishi Mirage

Mitsubishi Mirage sử dụng động cơ MIVEC 1.2L tạo công suất 77 mã lực và mô-men xoắn 100 Nm, đi kèm hộp số sàn 5 cấp và hộp số vô cấp thông minh INVECS III cho xe có khả năng tiết kiệm nhiên liệu ấn tượng với mức 4,97 và 4,99 lít cho 100 km đường hỗn hợp.

Khi sử dụng hộp số CVT, khả năng tiêu thụ nhiên liệu trong nội thành của xe là 6,36 - 6,72 lít/100 km, ngoại thành là 5,47 - 5,6 lít/100 km. Nếu sử dụng hộp số sàn, xe sẽ tiêu hao nhiều nhiên liệu hơn, chỉ số lần lượt là 7,13 lít/100 km trong nội thành và 5,74 - 5,88 lít/100 km trên cao tốc.

Loạt trang bị tiêu chuẩn trên Mitsubishi Mirage 2019 gồm túi khí, hệ thống kiểm soát ổn định và tùy chọn cảm biến đỗ trước sau. Mitsubishi Mirage 2019 nhận đánh giá 4/5 sao an toàn từ NHTSA cho bản hatchback. Tuy nhiên, xe không thử nghiệm đánh giá ngăn ngừa va chạm trước vì hãng xe Nhật Bản không trang bị bất kỳ hệ thống hỗ trợ lái xe chủ động nào cho Mirage mới.

Đánh giá chung về Mitsubishi Mirage 2019

Ưu điểm:

  • Giá mềm và có khá nhiều tính năng.
  • Tiết kiệm nhiên liệu.

Nhược điểm:

  • Giá tốc chậm.
  • Động cơ ồn ào và yếu.
  • Nội thất rẻ tiền và ít công nghệ an toàn.
  • Khả năng xử lý không hay.

Với một mức giá xe Mitsubishi Mirage 2019 khởi điểm khá thấp là 350 triệu Đồng khá hấp dẫn, khả năng tiết kiệm nhiên liệu vượt trội cùng thời gian bảo hành dài, nó lại không được đánh giá cao trong phân khúc xe cỡ nhỏ bởi lẽ nội thất rẻ tiền, khả năng tăng tốc kém và trải nghiệm lái không ấn tượng với người dùng. Nhìn chung, mẫu xe này gần như chỉ hợp với việc chạy dịch vụ và các gia đình sử dụng theo tiêu chí khá thực dụng mà không quan tâm lắm đến tiện nghi, thiết kế.

Theo TNV

Tìm kiếm bài giá xe
TÌM KIẾM THÔNG TIN XE
Mở rộng Tìm kiếm