Mitsubishi Xpander: Giá xe Mitsubishi Xpander 2026 và khuyến mãi mới nhất tại Việt Nam
Lâm-chan 12:00 - 01/01/2026
Mitsubishi Xpander Cross 699 triệu
- MPV
- 2026
- FWD - Dẫn động cầu trước
- 4.595 x 1.790 x 1.750 mm
- 104 mã lực
- Số tự động
- Mitsubishi Xpander Hybrid ra mắt bản nâng cấp, đã có 6 túi khí và hệ thống an toàn chủ động ADAS27/03/2026
- Mitsubishi Xpander 2026 được giới thiệu ở Đông Nam Á, đã có các tính năng an toàn chủ động ADAS27/11/2025
- Mitsubishi Destinator đầu tiên đã cập cảng Việt Nam; Xpander đời mới nhận ưu đãi sâu10/11/2025
Ra mắt vào đầu tháng 10/2018, mẫu MPV giá rẻ Mitsubishi Xpander đã nhanh chóng nhận được nhiều sự quan tâm từ phía người dùng Việt. Mẫu xe này được nhập khẩu nguyên chiếc từ Indonesia, thường xuyên lọt vào top xe bán chạy nhất toàn thị trường và giữ được sức bán tốt nhất phân khúc. Vào ngày 13/6/2022, Mitsubishi Xpander chính thức ra mắt với một số nâng cấp nội và ngoại thất. Đến tháng 9/2025, mẫu MPV này tiếp tục được nâng cấp một lần nữa.
Vậy cụ thể giá xe Mitsubishi Xpander 2026 là bao nhiêu? Mời các bạn cùng tìm hiểu trong bài viết sau.
Mitsubishi Xpander phiên bản mới nhất tại Việt Nam.
Giá xe Mitsubishi Xpander 2026 niêm yết và lăn bánh
Theo thông tin từ Mitsubishi Motors, giá xe Mitsubishi Xpander lăn bánh mới nhất được Tinxe.vn ghi nhận như sau:
| Phiên bản | Giá niêm yết | Giá lăn bánh tạm tính | ||
| Hà Nội | TP. HCM | Các tỉnh, thành khác | ||
| Mitsubishi Xpander MT | 568.000.000 | 658.933.000 | 647.573.000 | 628.573.000 |
| Mitsubishi Xpander AT | 598.000.000 | 692.140.700 | 680.180.700 | 661.180.700 |
| Mitsubishi Xpander AT Premium | 659.000.000 | 759.340.700 | 746.180.700 | 727.180.700 |
| Mitsubishi Xpander Cross | 699.000.000 | 804.140.700 | 790.180.700 | 771.180.700 |
Bảng giá xe Mitsubishi Xpander 2026 niêm yết và lăn bánh tạm tính mới nhất cho từng phiên bản (Đơn vị: Đồng)
HOTLINE ĐẠI LÝ UY TÍN :
- Bạn muốn đặt hotline tại đây? Liên hệ
Xem thêm: Bảng giá xe Mitsubishi 2026 mới nhất hiện nay.
Có thể bạn quan tâm: Chi phí bảo dưỡng Xpander Hướng dẫn trả góp Xpander Lựa chọn màu xe Xpander hợp phong thủy
Khuyến mãi mới nhất của Mitsubishi Xpander 2026 trong tháng
Hàng tháng, hãng Mitsubishi đều ưu đãi lệ phí trước bạ và tặng quà cho khách hàng mua Xpander. Để biết thêm thông tin chi tiết về chương trình khuyến mãi dành cho Xpander tháng này, các bạn nên liên hệ trực tiếp với các đại lý Mitsubishi trên toàn quốc.
Mitsubishi Xpander Cross 2026 mang dáng vẻ cá tính và hiện đại hơn.
>>> Xem thêm: Quy trình mua xe trả góp, cách tính lãi suất và những điều cần lưu ý
So sánh giá xe Mitsubishi Xpander 2026 trong cùng phân khúc
Thuộc phân khúc MPV đang rất sôi động tại thị trường Việt Nam, Mitsubishi Xpander sẽ phải cạnh tranh với nhiều đối thủ như Toyota Veloz Cross, Toyota Avanza Premio, Suzuki XL7, Kia Carens, Hyundai Stargazer.
Giá xe Mitsubishi Xpander là một lợi thế khá lớn khi dao động từ 568 - 699 triệu đồng. Như vậy, Xpander có giá khởi điểm rẻ hơn Toyota Veloz Cross (658 triệu đồng) và Kia Carens (579 triệu đồng) nhưng vẫn cao hơn Toyota Avanza Premio (558 triệu đồng).
Tổng quan về Mitsubishi Xpander 2026
Bảng thông số kỹ thuật của Mitsubishi Xpander 2026
| Hạng mục | MT | AT | AT Premium | Cross |
| Kích thước tổng thể DxRxC (mm) | 4.595 x 1.750 x 1.730 | 4.595 x 1.750 x 1.730 | 4.475 x 1.750 x 1.750 | 4.595 x 1.790 x 1.750 |
| Chiều dài cơ sở (mm) | 2.775 | |||
| Khoảng sáng gầm (mm) | 225 | |||
| Bán kính vòng quay tối thiểu (m) | 5,2 | |||
| Hệ thống lái | Trợ lực điện | |||
| Hệ thống treo trước/sau | MacPherson, lò xo cuộn/Thanh xoắn | |||
| Phanh trước/sau | Đĩa/Tang trống | |||
| La-zăng | Mâm hợp kim 16 inch | Mâm hợp kim 17 inch | ||
| Cỡ lốp | 195/65 R16 | 205/55 R17 | ||
Kích thước dài x rộng x cao của Mitsubishi Xpander lần lượt là 4.595 x 1.750 x 1.750 mm. Trong khi đó, phiên bản Xpander Cross sẽ có chiều cao và chiều rộng lớn hơn. Xpander được gia tăng thêm khoảng gầm sáng lên 225 mm, cao nhất phân khúc, cho khả năng lội nước lên đến 400 mm.
Mitsubishi Xpander sở hữu kích thước dài x rộng x cao lần lượt là 4.595 x 1.750 x 1.750 mm.
Trang bị ngoại thất của Mitsubishi Xpander 2026
| Hạng mục | MT | AT | AT Premium | Cross |
| Đèn chiếu gần | Halogen | LED Projector | ||
| Đèn chiếu xa | ||||
| Đèn LED định vị ban ngày | Có | |||
| Đèn chào mừng và đèn hỗ trợ chiếu sáng khi rời xe | ||||
| Đèn sương mù phía trước | Halogen | LED | ||
| Đèn pha tự động | Không | Có | ||
| Cụm đèn sau | LED | |||
| Gương chiếu hậu | Gập điện, chỉnh điện, tích hợp đèn báo rẽ | |||
| Gạt mưa tự động | Không | Có | ||
| Gạt mưa phía sau và sưởi kính sau | Có | |||
| Ăng ten | Vây cá mập | |||
| Tay nắm cửa | Đồng màu thân xe | Mạ crôm | ||
Bước sang phiên bản mới, Mitsubishi Xpander tiếp tục được áp dụng ngôn ngữ thiết kế Dynamic Shield đặc trưng của thương hiệu Mitsubishi. Mẫu MPV này chỉ được cải tiến nhẹ ở thiết kế ngoại thất. Theo đó, xe được bổ sung lưới tản nhiệt mới với thanh ngang màu bạc nối liền logo của hãng và các nan dọc bên dưới. Cụm đèn pha màu khói, cản trước/sau cải tiến và mâm hợp kim 17 inch với thiết kế 10 chấu mới cũng được bổ sung cho mẫu MPV này.
Mitsubishi Xpander 2026 được nâng cấp nhẹ về thiết kế.
Mitsubishi Xpander 2026 có thêm cản trước/sau mới.
Với Mitsubishi Xpander Cross, xe có thêm lưới tản nhiệt mới với các chi tiết hình chữ X, tạo cảm giác thể thao và hầm hố hơn bản thường. Cản trước/sau khỏe khoắn hơn và bộ mâm hợp kim mới phối 2 màu cũng là điểm mới của mẫu xe này.
Mitsubishi Xpander 2026 cũng được cải tiến nhẹ ở ngoại hình.
Cả đèn pha và đèn hậu của xe đều có thiết kế hình chữ "T" như trước. Tùy theo phiên bản, xe sẽ dùng đèn pha Halogen hoặc LED. Trong khi đó, vành la-zăng của xe có kích thước từ 16-17 inch.
Cận cảnh đèn pha...
... và mâm 17 inch mới của Mitsubishi Xpander 2026.
Mitsubishi Xpander 2026 bản MT tiêu chuẩn.
Màu sắc của Mitsubishi Xpander 2026
Hiện tại, Mitsubishi Xpander được phân phối ra thị trường Việt với 4 màu sắc gồm đỏ, bạc, trắng và đen. Trong khi đó, Mitsubishi Xpander Cross có 3 lựa chọn màu sắc là nâu, trắng và đen.
Các lựa chọn màu sắc của Mitsubishi Xpander 2026.
Trang bị nội thất của Mitsubishi Xpander 2026
| Hạng mục | MT | AT | AT Premium | Cross |
| Số chỗ ngồi | 7 | |||
| Vô lăng bọc da | Không | Có | ||
| Tích hợp nút bấm trên vô lăng | Không | Điều chỉnh âm thanh, đàm thoại rảnh tay | ||
| Chế độ điều chỉnh vô lăng | 4 hướng | |||
| Bảng đồng hồ | Kỹ thuật số 7 inch | Kỹ thuật số 8 inch | ||
| Chất liệu ghế | Nỉ | Da | ||
| Điều chỉnh ghế lái | Chỉnh tay 4 hướng | Chỉnh tay 6 hướng | ||
| Điều chỉnh ghế hành khách phía trước | Chỉnh tay | |||
| Hàng ghế sau | Gập 60:40 | |||
| Hàng ghế thứ 3 | Gập 50:50 | |||
Không gian nội thất của Xpander mới 2026 tương đối đơn giản nhưng được thiết kế theo phương ngang, đem lại cảm giác rộng rãi, thoáng đãng. Là một mẫu MPV đa dụng, Mitsubishi Xpander có cấu hình 5+2 chỗ ngồi. Hàng ghế thứ 2 có thể đẩy lên phía trước để tạo thêm không gian ngồi rộng rãi hơn cho hàng ghế thứ 3 và có thể gập 60:40. Hàng ghế thứ 3 gập 50:50, đủ cho người cao dưới 1,7 m ngồi thoải mái.
Mitsubishi Xpander 2026 sở hữu nội thất 7 chỗ rộng rãi.
Trang bị tiện nghi của Mitsubishi Xpander 2026
| Hạng mục | Xpander Cross | Xpander AT Premium | Xpander AT | Xpander MT |
| Chìa khóa thông minh | Có | |||
| Khởi động nút bấm | ||||
| Khóa cửa từ xa | Không | |||
| Hệ thống điều hòa | Chỉnh kiểu kỹ thuật số | Chỉnh tay | ||
| Hệ thống lọc khí | Không | |||
| Cửa sổ trời | ||||
| Cửa gió hàng ghế sau | Có | |||
| Gương chiếu hậu chống chói | ||||
| Sấy kính trước/ sau | ||||
| Sấy hàng ghế sau | Không | |||
| Làm mát hàng ghế trước | ||||
| Làm mát hàng ghế sau | ||||
| Nhớ vị trí ghế lái | ||||
| Chức năng mát-xa | ||||
| Màn hình giải trí | Cảm ứng 10 inch | Cảm ứng 8 inch | ||
| Hệ thống âm thanh | 6 loa | 4 loa | ||
| Cổng kết nối AUX | Có | |||
| Cổng kết nối Bluetooth | ||||
| Cổng kết nối USB | ||||
| Đàm thoại rảnh tay | Có | Không | ||
| Màn hình hiển thị kính lái HUD | Không | |||
| Kết nối Android Auto/Apple CarPlay không dây | Có | |||
| Hệ thống dẫn đường tích hợp bản đồ Việt Nam | Không | |||
| Cửa sổ điều chỉnh điện lên xuống 1 chạm chống kẹt | Ghế lái | |||
| Hệ thống điều khiển hành trình | Có | Không | ||
| Phanh tay điện tử và hỗ trợ giữ phanh | Có | Không | ||
Tương tự ngoại thất, nội thất của Mitsubishi Xpander mới cũng chỉ được nâng cấp nhẹ. Tại đây, xe được bổ sung vô lăng 3 chấu mới, bảng đồng hồ kỹ thuật số 8 inch và màn hình thông tin giải trí dạng cảm ứng 10 inch, hỗ trợ kết nối Apple Carplay/Android Auto không dây ở bản cao cấp. Sạc không dây là trang bị tùy chọn của xe.
Bộ đôi Xpander và Xpander Cross đều được trang bị ghế bọc da dễ vệ sinh. Điểm nhấn trên Xpander Cross là ghế da hai tông màu đỏ - đen, được tích hợp công nghệ giảm hấp thụ nhiệt. Trong khi đó, Xpander sở hữu tông đen cổ điển.
Nội thất màu đen của Mitsubishi Xpander 2026 bản cao cấp.
Nội thất màu đỏ - đen của Mitsubishi Xpander Cross 2026. Tin được quan tâm So sánh nhanh Mitsubishi Xpander Cross 2023 với phiên bản cũ, nhiều thay đổi hấp dẫn đáng lưu ý
Trong khi đó, bản tiêu chuẩn sở hữu bảng đồng hồ kỹ thuật số 7 inch mới và màn hình cảm ứng trung tâm 7 inch, hỗ trợ kết nối Apple Carplay/Android Auto không dây. Ngoài ra, bản MT còn được trang bị ghế bọc nỉ mềm mại và thoáng khí hơn. Hàng ghế thứ hai được bổ sung đủ 3 tựa đầu và bệ tỳ tay trung tâm tích hợp khay để ly.
Động cơ của Mitsubishi Xpander 2026
| Tên xe | MT | AT | AT Premium | Xpander Cross |
| Loại động cơ | 1.5L MIVEC | |||
| Hộp số | 5MT | 4AT | ||
| Dung tích xi-lanh (cc) | 1.499 | |||
| Công suất tối đa (mã lực) | 104 | |||
| Mô-men xoắn cực đại (Nm) | 141 | |||
| Hệ dẫn động | Cầu trước FWD | |||
| Mức tiêu hao nhiên liệu trong đô thị (lít/100 km) | 8,5 | 8,6 | 8,83 | 9,39 |
| Mức tiêu hao nhiên liệu ngoài đô thị (lít/100 km) | 5,8 | 6,2 | 5,91 | 5,99 |
| Mức tiêu hao nhiên liệu kết hợp (lít/100 km) | 6,8 | 7,1 | 6,99 | 7,23 |
"Trái tim" của Mitsubishi Xpander là khối động cơ xăng 4 xi-lanh, DOHC 16 van, dung tích 1.5 lít, sản sinh công suất tối đa 105 mã lực tại vòng tua máy 6.000 vòng/phút và mô-men xoắn cực đại 141 Nm tại vòng tua máy 4.000 vòng/phút. Đi cùng hệ dẫn động cầu trước và hộp số tự động 4 cấp hoặc số sàn 5 cấp hoặc. Động cơ được đánh giá là hơi yếu, tuy nhiên nó tương xứng với mức giá xe ô tô Mitsubishi Xpander 2026.
Trang bị an toàn của Mitsubishi Xpander 2026
| Hạng mục | Xpander Cross | Xpander AT Premium | Xpander AT | Xpander MT |
| Hệ thống chống bó cứng phanh | Có | |||
| Hỗ trợ lực phanh khẩn cấp | ||||
| Phân phối lực phanh điện tử | ||||
| Hỗ trợ khởi hành ngang dốc | ||||
| Cân bằng điện tử | ||||
| Hệ thống kiểm soát lực kéo | ||||
| Đèn báo phanh khẩn cấp | ||||
| Chức năng chống trộm và chìa khóa mã hóa | ||||
| Cảnh báo điểm mù | Không | |||
| Hệ thống cảnh báo áp suất lốp | ||||
| Hệ thống an toàn tiền va chạm | ||||
| Hệ thống hỗ trợ đỗ xe chủ động | ||||
| Cảm biến trước | ||||
| Cảm biến lùi | Có | Có | Không | |
| Camera 360 độ | Không | Có | Không | |
| Camera lùi | Có | Không | ||
| Cơ cấu căng đai tự động | Hàng ghế trước | |||
| Túi khí | 6 | 2 | ||
Là một mẫu xe giá rẻ nên Mitsubishi Xpander chỉ được trang bị các tính năng an toàn khá cơ bản như hệ thống chống bó cứng phanh ABS, hệ thống cân bằng điện tử ASC, hỗ trợ lực phanh khẩn cấp BA, phân bổ lực phanh điện tử EBD, phanh đĩa trước và phanh tang trống sau, cảnh báo phanh khẩn cấp và hỗ trợ khởi hành ngang dốc. Camera lùi chỉ có trên các bản số tự động. 2 bản thấp chỉ dùng 2 túi khí trong khi 2 bản cao cấp được trang bị 6 túi khí.
Đáng chú ý, Xpander Cross còn có hệ thống kiểm soát vào cua chủ động AYC (Active Yaw Control), đây là công nghệ mới lần đầu tiên xuất hiện trong phân khúc MPV tại Việt Nam. Hệ thống này có khả năng tác động lực phanh lên từng bánh xe khi đánh lái gấp hoặc khi đánh lái trên bề mặt trơn trượt. Nhờ đó, Mitsubishi Xpander Cross sẽ vận hành ổn định, chính xác và an toàn hơn, đặc biệt khi vào cua hay khi chuyển hướng trên những cung đường ngoằn ngoèo, trời mưa trơn trượt.
Đánh giá xe Mitsubishi Xpander 2026
Ưu điểm:
- Thiết kế ngoại thất hiện đại, khỏe khoắn.
- Không gian nội thất khá rộng rãi.
- Nhiều ngăn đựng đồ tiện dụng.
- Đánh lái linh hoạt, vô lăng nhạy.
Nhược điểm:
- Nội thất cách âm không tốt, tiếng lốp bị vọng vào khoang lái.
- Động cơ tuy mượt nhưng còn hơi yếu.
Những câu hỏi về Mitsubishi Xpander 2026
Xe Mitsubishi Xpander có mấy phiên bản?
Mitsubishi Xpander có 4 phiên bản: MT, AT, AT Premium và Cross.
Giá lăn bánh của Mitsubishi Xpander hiện tại?
Giá lăn bánh Mitsubishi Xpander dao động từ 628-804 triệu đồng, tùy vào phiên bản và địa điểm đăng kí.
Xe Mitsubishi Xpander có mấy màu?
Tộng cộng Mitsubishi Xpander có 4 lựa chọn màu sắc bao gồm đỏ, bạc, trắng và đen. Riêng bản Xpander Cross thì có 3 màu là nâu, trắng và đen.
Kích thước Mitsubishi Xpander là bao nhiêu?
Mitsubishi Xpander là mẫu MPV có chiều dài x rộng x cao lần lượt là 4.475 x 1.750 x 1.750 mm.
Kết luận
Được coi là tân binh trên thị trường Việt Nam nhưng Mitsubishi Xpander đã nhanh chóng thu hút được sự chú ý của người tiêu dùng nhờ những ưu điểm về thiết kế, tính chất thực dụng, đặc biệt là giá xe Mitsubishi Xpander tỏ ra rất hợp lý, phù hợp với kinh tế của nhiều người mua.
Lưu ý: Mitsubishi Xpander 2026 được hiểu là xe Mitsubishi Xpander sản xuất năm 2026, không thể hiện model year của sản phẩm.
Giá xe bạn quan tâm
Mitsubishi Triton: Giá xe Mitsubishi Triton 2026 và khuyến mãi mới nhất
13:00 - 01/01/2026
Giá xe Mitsubishi XFC và những thông tin mới nhất về mẫu xe này tại Việt Nam
10:45 - 20/10/2022
Mitsubishi Mirage 2024: Giá xe Mitsubishi Mirage và khuyến mãi mới nhất 2024
10:45 - 28/03/2022
BÀi viết mới nhất
Các hiệp hội ô tô Thái Lan vận động tăng thuế xe điện nhập khẩu nguyên chiếc từ Trung Quốc
Tin thị trường16 giờ trước
Một liên minh gồm 10 hiệp hội ô tô đại diện cho hơn 1.500 doanh nghiệp tại Thái Lan đang vận động chính phủ nước này tăng thuế đối với xe điện nhập khẩu nguyên ...
BYD Denza B8 được bán tại Đông Nam Á, kích thước lớn hơn Toyota Land Cruiser, chạy 115 km không tốn xăng
Xe xanh17 giờ trước
BYD Denza B8 đã ra mắt thị trường Malaysia với 2 phiên bản và giá bán từ 458.800-518.800 RM (khoảng 3,05-3,45 tỷ đồng).
Giá xăng, dầu ngày 21/5/2026: giá xăng RON 95 tăng lên 25.540 đồng/lít
Tin thị trườngHôm qua lúc 15:06
Trong kỳ điều hành ngày 21/5/2026, giá xăng tăng từ 1.210-1.470 đồng/lít trong khi giá dầu diesel tăng 1.540 đồng/lít.
Dongfeng sẽ sản xuất các mẫu xe Peugeot và Jeep mới từ năm sau
Tin thị trườngHôm qua lúc 14:22
Hai mẫu xe Peugeot do Dongfeng sản xuất sẽ dựa trên ngôn ngữ thiết kế mới nhất của những mẫu concept hoàn toàn mới được hãng ra mắt tại Triển lãm ô tô Bắc Kinh 2026.
Mẫu MPV 7 chỗ BYD M6 đang bán ở Việt Nam có thêm phiên bản chỉ tiêu thụ 1,53 lít xăng/100 km
Xe xanhHôm qua lúc 13:48
Ngoài động cơ hybrid sạc điện mới, BYD M6 DM còn sở hữu thiết kế đậm chất SUV hơn nên trông cũng khỏe khoắn hơn.
BYD chuẩn bị đối đầu Land Rover Defender ngay trên sân nhà của đối thủ
Xe xanhHôm qua lúc 12:27
Mẫu xe BYD Ti7 mới sẽ được bán tại Anh với cấu hình 7 chỗ, công suất hơn 600 mã lực và nhắm trực tiếp tới Toyota Land Cruiser cũng như Land Rover Defender.
VinFast mở cọc cho 3 mẫu xe máy điện đổi pin tại Indonesia, giá quy đổi từ 28 triệu đồng
Xe máy điện - Mô tô điệnHôm qua lúc 11:35
Dự kiến, những chiếc xe đầu tiên sẽ được VinFast bàn giao tới khách hàng Indonesia ngay trong tháng 6/2026.
Mẫu SUV cỡ C từng được lên kế hoạch lắp ráp và bán ở Việt Nam ra mắt phiên bản mới
Tin xeHôm qua lúc 09:49
Hộp số mới, các chế độ địa hình bổ sung và khoang nội thất được thiết kế lại đánh dấu đợt nâng cấp đáng chú ý nhất của KGM Torres kể từ khi ra mắt.
Mercedes-AMG GT 4-Door Coupe trình làng, từ bỏ động cơ xăng V8, cạnh tranh Porsche Taycan
Xe xanhHôm qua lúc 08:44
Mercedes-AMG GT 4-Door Coupe mới loại bỏ hoàn toàn động cơ đốt trong và sử dụng 3 mô-tơ điện cùng hệ thống âm thanh V8 nhân tạo.
Doanh số SUV hạng D tháng 4/2026: Kia Sorento đi ngược xu hướng, bán chạy hơn cả Toyota Fortuner
Tin thị trườngHôm qua lúc 08:30
Điểm sáng duy nhất của phân khúc SUV hạng D trong tháng 4/2026 là Kia Sorento với doanh số tăng trưởng dương.