Mitsubishi Pajero Sport: Giá xe Mitsubishi Pajero Sport 2026 và khuyến mãi mới nhất
13:00 - 01/01/2026
Mitsubishi Pajero Sport Dầu 4x4 AT 1.34 tỷ
- SUV 7 chỗ
- 2021
- 4WD - Dẫn động 4 bánh
- 4.825 x 1.815 x 1.835 mm
- 178 mã lực
- Tự động 8 cấp
- Ra mắt Mitsubishi Pajero Sport phiên bản tiêu chuẩn mới với giá dưới 1 tỷ đồng28/11/2025
- Mitsubishi Pajero Sport được giảm giá "sập sàn" tại đại lý, lên đến gần 300 triệu đồng09/03/2025
- 10 ô tô bán kém nhất thị trường Việt Nam trong tháng 10/2024: Suzuki Jimny và Mitsubishi Pajero Sport trở lại13/11/2024
Mitsubishi Pajero Sport được tạo ra nhằm đáp ứng sự kỳ vọng của khách hàng với một mẫu SUV linh hoạt, nhiều tiện nghi, thông minh. Mitsubishi Pajero Sport được xem là quân bài chiến lược của hãng xe Nhật khi cạnh tranh trong phân khúc SUV 7 chỗ khốc liệt.
Xe được phân phối với 2 phiên bản và vẫn tiếp tục được nhập khẩu nguyên chiếc từ Thái Lan. So với phiên bản cũ, Mitsubishi Pajero Sport 2026 chính thức bước vào cuộc đua công nghệ với nhiều trang bị mới hấp dẫn hơn.
Bảng giá niêm yết và lăn bánh Mitsubishi Pajero Sport 2026
Mức giá xe Mitsubishi Pajero Sport tại Việt Nam khởi điểm từ 1,130 tỷ đồng ở phiên bản Diesel 2.4L 4x2 AT và cao nhất lên tới 1,365 tỷ đồng ở phiên bản Diesel 2.4L 4x4 AT. Cụ thể, bảng giá xe Mitsubishi Pajero Sport 2026 mới nhất cùng giá lăn bánh tại thành phố Hà Nội và Hồ Chí Minh được Tinxe.vn cập nhật như sau:
| Phiên bản | Giá niêm yết | Giá lăn bánh | ||
| Hà Nội | TP.HCM | Các tỉnh thành khác | ||
| Dầu 4x2 AT | 1.130.000.000 | 1.287.980.700 | 1.265.380.700 | 1.246.380.700 |
| Dầu 4x4 AT | 1.365.000.000 | 1.551.180.700 | 1.523.880.700 | 1.504.880.700 |
| Xăng 4x4 AT (Chỉ áp dụng cho khách hàng dự án) |
1.200.000.000 | 1.366.380.700 | 1.342.380.700 | 1.323.380.700 |
Bảng giá niêm yết và giá Mitsubishi Pajero Sport 2026 lăn bánh của các phiên bản ở một vài tỉnh thành lớn (Đơn vị: Đồng).
HOTLINE ĐẠI LÝ UY TÍN :
- Bạn muốn đặt hotline tại đây? Liên hệ
Mitsubishi Pajero Sport khởi điểm từ 1,13 tỷ đồng.
Khuyến mãi của xe Mitsubishi Pajero Sport 2026
Để biết thêm thông tin khuyến mãi và các chính sách giá xe Pajero Sport mới nhất 2026 mới nhất tháng này, độc giả vui lòng liên hệ với đại lý trên toàn quốc.
>>> Xem thêm: Bảng giá Mitsubishi
So sánh giá xe Mitsubishi Pajero Sport trong cùng phân khúc
Trong phân khúc SUV 7 chỗ, Mitsubishi Pajero Sport 7 phải cạnh tranh với rất nhiều đối thủ như Ford Everest và Toyota Fortuner. Giá các mẫu xe có sự chệnh lệch khá nhiều, trong đó Mitsubishi Pajero Sport, Toyota Fortuner và Ford Everest đều có giá khởi điểm khoảng 1 tỷ đồng.
Với giá bán 1,365 tỷ đồng ở phiên bản cao nhất, giá xe ô tô Mitsubishi Pajero Sport 2026 vẫn thấp hơn phiên bản Titanium+, Wildtrak và Platinum (1,468-1,545 tỷ đồng) của Ford Everest hay bản Legender 2.7 AT 4x4 (1,395 tỷ đồng) của Toyota Fortuner.
Mitsubishi Pajero Sport có khoảng giá nằm ở tầm trung khi đắt hơn Nissan Terra và Chevrolet Trailblazer nhưng vẫn rẻ hơn Toyota Fortuner và Ford Everest.
Thông tin xe Mitsubishi Pajero Sport 2026
Thông số kỹ thuật chung của Mitsubishi Pajero Sport 2026
| Hạng mục | Dầu 4x2 AT | Dầu 4x4 AT |
| Kích thước tổng thể (mm) | 4.825 x 1.815 x 1.835 | |
| Chiều dài cơ sở (mm) | 2.800 | |
| Trọng lượng (kg) | 1.940 | 2.155 |
| Bán kính quay đầu (m) | 5,6 | |
| Khoảng sáng gầm (mm) | 218 | |
| Hệ thống treo trước - sau | Độc lập, lò xo cuộn với thanh cân bằng - Lò xo liên kết 3 điểm với thanh cân bằng | |
| Phanh trước - sau | Đĩa thông gió | |
| Trợ lực lái | Trợ lực dầu | |
| Kích thước lốp trước - sau | 265/60R18 | |
| La-zăng (inch) | 18 | |
Tổng thể, Mitsubishi Pajero Sport có chiều dài x rộng x cao lần lượt là 4.825 x 1.815 x 1.835 mm và chiều dài cơ sở lên tới 2.800 mm. Khoảng sáng gầm 218 mm góp phần giúp cho vóc dáng của Mitsubishi Pajero Sport trở nên đồng đều hơn so với Toyota Fortuner hay Ford Everest.
Tổng quan về Mitsubishi Pajero Sport
Ngoại thất của Mitsubishi Pajero Sport 2026
| Hạng mục | Mitsubishi Pajero Sport | |
| Dầu 4x2 AT | Dầu 4x4 AT | |
| Đèn chiếu gần | Bi-LED dạng thấu kính | |
| Đèn chiều xa | ||
| Đèn LED ban ngày | Có | |
| Đèn pha tự động | ||
| Đèn sương mù | Halogen | LED |
| Cụm đèn sau | LED | |
| Gương gập điện | Có | |
| Gương chỉnh điện | ||
| Sấy gương | Không | |
| Gương tích hợp xi nhan | Có | |
| Gạt mưa phía sau | ||
| Gạt mưa tự động | ||
| Đóng mở cốp điện | ||
| Mở cốp rảnh tay | Có | |
| Cửa hít | Không | |
| Ăng ten | Vây cá mập | |
| Tay nắm cửa | Mạ Chrome | |
| Ống xả | Đơn | |
Đầu xe SUV Pajero Sport nổi bật với ngôn ngữ Dynamic Shield, thể hiện rõ rệt ở mặt ca lăng chữ X, hốc đèn 2 bên khoét sâu, bên trên là đèn chạy LED ban ngày và đèn pha nối liền bằng những thanh mạ bạc. Xe có một số trang bị ngoại thất đáng chú ý như cụm đèn chiếu sáng Bi-LED tích hợp đèn chiếu góc LED, ăng-ten vây cá, mâm hợp kim 18 inch có thiết kế 6 chấu kép khỏe khoắn, đèn hậu LED và cánh lướt gió đuôi xe.
Mitsubishi Pajero Sport được trang bị tính năng rửa đèn pha tiện lợi.
Nội thất của Mitsubishi Pajero Sport 2026
| Hạng mục | Mitsubishi Pajero Sport | |
| Dầu 4x2 AT | Dầu 4x4 AT | |
| Vô lăng bọc da | Bọc da | |
| Kiểu dáng vô lăng | 4 chấu | |
| Tích hợp nút bấm trên vô lăng | Có | |
| Chế độ điều chỉnh vô lăng | Chỉnh 4 hướng | |
| Bảng đồng hồ | Kỹ thuật số | |
| Lẫy chuyển số | Có | |
| Màn hình hiển thị đa thông tin | ||
| Chất liệu ghế | Da | |
| Số chỗ ngồi | 7 | |
| Điều chỉnh ghế lái | Chỉnh điện 8 hướng | Chỉnh điện 8 hướng |
| Điều chỉnh ghế hành khách phía trước | Chỉnh tay | |
| Hàng ghế sau | Gập 60:40 | |
| Hàng ghế thứ 3 | ||
Ngay khi đặt chân vào khoang lái xe, bạn sẽ cảm nhận rõ rệt sự thay đổi mà Mitsubishi đã thực hiện cho Pajero Sport. Thiết kế mang chất thể thao hơn nhờ nội thất bọc da, vô lăng 4 chấu tích hợp các nút bấm, lẫy chuyển số và bảng đồ hồ kỹ thuật số phía sau tay lái.
Mitsubishi Pajero Sport cấu hình 3 hàng ghế ngồi, trong đó hàng ghế đầu có tính năng chỉnh điện, 2 hàng ghế sau gập 60:40. Gương chiếu hậu chống chói tự động.
Tổng thể nội thất của Mitsubishi Pajero Sport.
Trang bị tiện nghi của Mitsubishi Pajero Sport 2026
| Hạng mục | Mitsubishi Pajero Sport | |
| Dầu 4x2 AT | Dầu 4x4 AT | |
| Chìa khóa thông minh | Có | |
| Khởi động nút bấm | ||
| Khởi động từ xa | Không | |
| Hệ thống điều hòa | Tự động 2 vùng độc lập | |
| Hệ thống lọc khí | Làm sạch không khí Nano-e | |
| Cửa sổ trời | Không | Có |
| Cửa gió hàng ghế sau | Có | |
| Sấy hàng ghế trước | Không | |
| Sấy hàng ghế sau | ||
| Làm mát hàng ghế trước | ||
| Làm mát hàng ghế sau | ||
| Nhớ vị trí ghế lái | ||
| Chức năng mát-xa | ||
| Màn hình giải trí | 8 inch | |
| Hệ thống âm thanh | 6 loa | |
| Cổng kết nối AUX | Có | |
| Cổng kết nối Bluetooth | ||
| Cổng kết nối USB | ||
| Đàm thoại rảnh tay | ||
| Màn hình hiển thị kính lái HUD | Không | |
| Kết nối Android Auto/Apple CarPlay | Có | |
| Hệ thống dẫn đường tích hợp bản đồ Việt Nam | ||
| Cửa sổ điều chỉnh điện lên xuống 1 chạm chống kẹt | ||
| Bảng điều khiển hệ thống thông tin giải trí | Không | |
| Rèm che nắng cửa sau | ||
| Rèm che nắng kính sau | ||
| Cổng sạc | Có | |
| Sạc không dây | Không | |
| Phanh tay tự động | Có | |
| Kính cách âm 2 lớp | Không | |
| Tựa tay hàng ghế sau | Có | |
Xe được trang bị rất nhiều tính năng hiện đại như: Bảng đồng hồ kỹ thuật số LCD kích cỡ 8 inch phía sau vô lăng; Màn hình giải trí trung tâm dạng cảm ứng 8 inch có hỗ trợ Apple CarPlay/Android Auto; Hệ thống điều hòa tự động 2 vùng độc lập; Gương chiếu hậu chống chói tự động; Camera 360 độ; Cửa cốp đóng/mở điện thông minh và đá cốp; Phanh tay điện tử và giữ phanh tự động kết hợp ứng dựng điều khiển từ xa thông qua điện thoại thông minh.
Động cơ của Mitsubishi Pajero Sport 2026
| Hạng mục | Mitsubishi Pajero Sport | |
| Dầu 4x2 AT | Dầu 4x4 AT | |
| Kiểu dáng động cơ | 4N15 MIVEC 2.4L | |
| Số xi lanh | 4 | |
| Dung tích xi lanh (cc) | 2.442 | |
| Công nghệ động cơ | Phun nhiên liệu điện tử | |
| Loại nhiên liệu | Dầu | |
| Công suất cực đại (Hp/rpm) | 178/3.500 | |
| Momen xoắn cực đại (Nm/rpm) | 430/2.500 | |
| Tổng công suất | 178 | |
| Hộp số | Tự động 8 cấp | |
| Hệ truyền động | Cầu sau | 2 cầu Super Select 4WD II |
| Đa chế độ lái | Không | |
| Chế độ chạy địa hình | ||
| Tiêu chuẩn khí thải | EURO 5 | |
| Tiêu thụ nhiên liệu trong đô thị (L/100km) | 10,7 | 11,5 |
| Tiêu thụ nhiên liệu ngoài đô thị (L/100km) | 7,3 | 7,8 |
| Tiêu thụ nhiên liệu kết hợp (L/100km) | 8,4 | 9,2 |
Bên dưới nắp ca-pô, Mitsubishi Pajero Sport hiện nay là động cơ dầu Diesel Mivec dung tích 2.4L, cho phép sản sinh công suất tối đa 178 mã lực tại 3.500 vòng/phút và mô-men xoắn cực đại lên tới 430 Nm tại 2.500 vòng/phút. Hệ dẫn động vẫn chia làm 2 loại 1 cầu và 2 cầu đi kèm khóa vi sai cầu sau.
Động cơ của Mitsubishi Pajero Sport
Trang bị an toàn của Mitsubishi Pajero Sport 2026
| Hạng mục | Mitsubishi Pajero Sport | |
| Dầu 4x2 AT | Dầu 4x4 AT | |
| Chống bó cứng phanh | Có | |
| Hỗ trợ lực phanh khẩn cấp | ||
| Phân phối lực phanh điện tử | ||
| Khởi hành ngang dốc | ||
| Cân bằng điện tử | ||
| Hỗ trợ đổ đèo | ||
| Cảnh báo lệch làn đường | Không | |
| Hệ thống điều khiển hành trình | Có | |
| Cảnh báo điểm mù | ||
| Hệ thống cảnh báo áp suất lốp | ||
| Hệ thống an toàn tiền va chạm | ||
| Hệ thống hỗ trợ đỗ xe chủ động | Không | |
| Cảm biến trước | ||
| Cảm biến sau | ||
| Camera 360 độ | Không | Có |
| Camera lùi | Có | Không |
| Hệ thống nhắc thắt dây an toàn | Có | |
| Túi khí | 6 | 7 |
Mitsubishi Pajero Sport về Việt Nam được trang bị gói công nghệ Mitsubishi e-Assist gồm hệ thống cảnh báo va chạm phía trước FCM, ga tự động thích ứng ACC, hỗ trợ chuyển làn LCA, cảnh báo phương tiện cắt ngang khi lùi RCTA, cảnh báo điểm mù BSW, hệ thống chống tăng tốc ngoài ý muốn UMS, kiểm soát chân ga khi phanh gấp. Ngoài ra, xe có sẵn một số tính năng an toàn chủ động khác như phanh chống bó cứng ABS, phân bổ lực phanh điện tử EBD, hỗ trợ phanh khẩn cấp BA, kiểm soát lực kéo, cân bằng điện tử, cảm biến trước/sau, camera lùi và 7 túi khí.
Màu sắc của Mitsubishi Pajero Sport 2026
Tại Việt Nam, Mitsubishi Pajero Sport được phân phối với 3 tùy chọn màu sắc ngoại thất gồm: trắng, đen và nâu.
Mitsubishi Pajero Sport màu trắng
Mitsubishi Pajero Sport màu đen Tin được quan tâm Mitsubishi Triton: Giá xe Mitsubishi Triton 2026 và khuyến mãi mới nhất
Mitsubishi Pajero Sport màu nâu
Đánh giá xe Mitsubishi Pajero Sport 2026
Ưu điểm
- Thiết kế khỏe khoắn.
- Không gian 7 chỗ rộng rãi.
- Động cơ dầu mạnh mẽ.
- Trang bị, tiện nghi đầy đủ.
Nhược điểm
- Giá bán cao so với đối thủ.
- Thiết kế nội thất chưa hấp dẫn.
Một số câu hỏi về Mitsubishi Pajero Sport 2026:
Xe Mitsubishi Pajero Sport có mấy phiên bản?
Mitsubishi Pajero Sport có 2 phiên bản: Diesel 4x2 AT và Diesel 4x4 AT.
Giá xe của Mitsubishi Pajero Sport hiện tại?
Giá xe Mitsubishi Pajero Sport khởi điểm từ 1,130 tỷ đồng ở phiên bản Diesel 2.4L 4x2 AT và cao nhất lên tới 1,365 tỷ đồng ở phiên bản Diesel 2.4L 4x4 AT
Xe Mitsubishi Pajero Sport có mấy màu?
Tộng cộng Mitsubishi Pajero Sport có 3 lựa chọn màu sắc bao gồm: đen, trắng, nâu
Kích thước Mitsubishi Pajero Sport là bao nhiêu?
Mitsubishi Pajero Sport là mẫu SUV có chiều dài x rộng x cao lần lượt là 4.825 x 1.815 x 1.835 mm.
Kết luận
Mitsubishi Pajero Sport sở hữu những công nghệ an toàn thuộc top hàng đầu phân khúc SUV 7 chỗ cỡ trung tại Việt Nam, đây quả là một mẫu xe hấp dẫn đáng để cân nhắc. Tuy nhiên, giá xe Mitsubishi Pajero Sport tương đối cao sẽ là trở ngại khiến mẫu xe này khó khăn hơn trong việc tiếp cận với người tiêu dùng đại chúng, đặc biệt là phiên bản 4x4 cao cấp nhất.
Lưu ý: Mitsubishi Pajero Sport 2026 được hiểu là xe Mitsubishi Pajero Sport sản xuất năm 2026, không thể hiện model year của sản phẩm.
Lan Châm
Giá xe bạn quan tâm
Mitsubishi Triton: Giá xe Mitsubishi Triton 2026 và khuyến mãi mới nhất
13:00 - 01/01/2026
Giá xe Mitsubishi XFC và những thông tin mới nhất về mẫu xe này tại Việt Nam
10:45 - 20/10/2022
Mitsubishi Mirage 2024: Giá xe Mitsubishi Mirage và khuyến mãi mới nhất 2024
10:45 - 28/03/2022
BÀi viết mới nhất
Giá xăng, dầu ngày 16/4/2026: dầu diesel giảm gần 2.000 đồng/lít
Tin thị trường14 giờ trước
Trong kỳ điều hành ngày 16/4/2026, giá xăng tăng nhẹ trong khi giá dầu lại giảm với mức cao nhất 2.280 đồng.
Ra mắt BYD Seal 08 - sedan cỡ lớn có thể chạy tới 300 km mà không ngốn xăng
Xe xanhHôm qua lúc 23:34
Nằm trong dòng xe Ocean, BYD Seal 08 có 2 tùy chọn động cơ, bao gồm hybrid sạc điện tiết kiệm xăng (PHEV) và thuần điện (EV).
Kia Sorento Hybrid 2026 rục rịch ra mắt Việt Nam trong tháng 4 này, giá dự kiến không rẻ
Tin xeHôm qua lúc 16:48
Tại Việt Nam, Kia Sorento Hybrid 2026 sẽ cạnh tranh trực tiếp với người anh em cùng tập đoàn là Hyundai Santa Fe Hybrid.
Hãng xe gây nhiều tranh cãi vì ý tưởng tích hợp bồn cầu vào ghế ô tô
Khám pháHôm qua lúc 13:34
Không chỉ đưa ra ý tưởng, hãng xe này trên thực tế đã được cấp bằng sáng chế cho ghế ô tô tích hợp bồn cầu.
MG4 2026 chính thức ra mắt, có phiên bản dùng pin thể rắn với phạm vi hoạt động 510 km
Xe xanhHôm qua lúc 13:03
Mẫu MG4 2026 của Tập đoàn SAIC đã chính thức trình làng vào ngày 15/4/2026 trước khi được giới thiệu với công chúng tạo tại Triển lãm ô tô Bắc Kinh sắp tới.
Sedan thể thao Nissan Skyline thế hệ mới được hé lộ thiết kế, vay mượn chi tiết biểu tượng từ siêu xe GT-R
Tin xeHôm qua lúc 10:42
Thiết kế hoài cổ, khả năng sử dụng động cơ V6 tăng áp kép và mốc ra mắt dự kiến năm 2027 khiến Nissan Skyline thế hệ mới trở thành một trong những mẫu sedan ...
Rolls-Royce Nightingale trình làng - xe mui trần với giá gần 10 triệu USD, số lượng sản xuất đúng 100 chiếc
Xe xanhHôm qua lúc 10:08
Rolls-Royce Nightingale là mẫu xe mui trần chạy điện sản xuất giới hạn đồng thời là sản phẩm đầu tiên trong dòng xe siêu độc quyền hoàn toàn mới của thương hiệu ...
Ô tô điện Wuling Bingo đang bán ở Việt Nam ra mắt bản Pro mới, chạy 403 km sau khi sạc
Xe xanhHôm qua lúc 08:55
Tại thị trường Trung Quốc, Wuling Bingo Pro có tổng cộng 4 phiên bản với giá bán từ 58.800-72.800 Nhân dân tệ (khoảng 206-255 triệu đồng).
Trước khi bị khai tử, Mercedes-Benz EQS được bổ sung phiên bản nâng cấp với pin mới sạc nhanh hơn
Xe xanhThứ ba lúc 23:10
Mercedes-Benz EQS 2026 đã được nâng cấp cả về thiết kế ngoại thất, trang bị nội thất lẫn pin.
Ô tô điện tại Việt Nam có thể được gia hạn thuế tiêu thụ đặc biệt đến năm 2030
Tin thị trườngThứ ba lúc 22:39
Việc tiếp tục duy trì ưu đãi thuế tiêu thụ đặc biệt dành cho ô tô điện đến năm 2030 sẽ giúp đảm bảo tính ổn định chính sách, tránh gián đoạn thị trường, đồng ...