Kia Carnival: Giá xe Kia Carnival 2026 mới nhất trên thị trường
20:39 - 01/01/2026
Kia Carnival 1.3 - 1.85 tỷ
- MPV
- 2025
- FWD - Dẫn động cầu trước
- 5.155 x 2.010 x 1.775 mm
- 199 mã lực
- Số tự động
Kể từ khi chưa ra mắt, Kia Carnival đã nhận được nhiều sự chú ý của người dùng Việt. Do đó, giá xe Kia Carnival cũng rất được quan tâm. Giá xe Kia Carnival đã có sự điều chỉnh tăng so với trước đó nhưng bù lại, xe sở hữu thiết kế nâng cấp và nhiều trang bị hấp dẫn hơn. Giá bán và trang bị của Kia Carnival mới cụ thể như thế nào? Mời độc giả cùng tìm hiểu với Tinxe trong bài viết sau đây.
Kia Carnival phiên bản mới nhất tại Việt Nam.
Giá xe Kia Carnival mới nhất 2026 và giá lăn bánh tạm tính
Giá xe Kia Carnival hiện dao động từ 1,299 - 1,849 tỷ đồng cho 6 phiên bản. Giá lăn bánh Carnival dao động từ 1,432 - 2,09 tỷ đồng, tùy theo phiên bản và tỉnh, thành đăng ký.
| Phiên bản | Giá niêm yết | Giá lăn bánh tạm tính | ||
| Hà Nội | TP.HCM | Các tỉnh, thành khác | ||
| Kia Carnival 2.2D Luxury 8S | 1.299.000.000 | 1.477.653.000 | 1.451.673.000 | 1.432.673.000 |
| Kia Carnival 2.2D Premium 8S | 1.479.000.000 | 1.679.253.000 | 1.649.673.000 | 1.630.673.000 |
| Kia Carnival 2.2D Premium 7S | 1.519.000.000 | 1.724.053.000 | 1.693.673.000 | 1.674.673.000 |
| Kia Carnival 2.2D Signature 7S | 1.589.000.000 | 1.802.453.000 | 1.770.673.000 | 1.751.673.000 |
| Kia Carnival 1.6 Turbo HEV Premium 7S | 1.539.000.000 | 1.746.453.000 | 1.715.673.000 | 1.696.673.000 |
| Kia Carnival 1.6 Turbo HEV Signature 7S | 1.849.000.000 | 2.093.653.000 | 2.056.673.000 | 2.037.673.000 |
Bảng giá xe Kia Carnival 2026 cập nhật mới nhất và giá lăn bánh tạm tính (đơn vị: đồng).
HOTLINE ĐẠI LÝ UY TÍN :
- Bạn muốn đặt hotline tại đây? Liên hệ
Khuyến mãi của Kia Carnival trong tháng
Để biết thêm thông tin chi tiết về chương trình khuyến mãi của Kia Carnival, độc giả vui lòng liên hệ trực tiếp với các đại lý KIA trên toàn quốc.
>>> Xem thêm: Quy trình mua xe trả góp, cách tính lãi suất và những điều cần lưu ý
So sánh giá xe Kia Carnival 2026 trong cùng phân khúc
Giá bán của Kia Carnival tăng khá nhiều so đời cũ. So với đối thủ trong phân khúc MPV cỡ lớn tại Việt Nam hiện nay như Volkswagen Viloran (1,989 - 2,188 tỷ đồng) và GAC M8 (1,699 - 2,199 tỷ đồng) thì giá xe Kia Carnival vẫn rẻ hơn.
Giá xe Carnival mới nhất hợp lý hơn các đối thủ.
Thông tin tổng quan về Kia Carnival 2026
Bảng thông số kỹ thuật chung của Kia Carnival 2026
| Hạng mục | 2.2D Luxury 8S | 2.2D Premium 8S | 2.2D Premium 7S | 2.2D Signature 7S | 1.6 Turbo HEV Premium 7S | 1.6 Turbo HEV Signature 7S |
| Kích thước dài x rộng x cao (mm) | 5.155 x 2.010 x 1.775 | 5.155 x 2.010 x 1.775 | 5.155 x 2.010 x 1.775 | 5.155 x 2.010 x 1.775 | 5.155 x 2.010 x 1.775 | 5.155 x 2.010 x 1.775 |
| Chiều dài cơ sở (mm) | 3.090 | 3.090 | 3.090 | 3.090 | 3.090 | 3.090 |
| Bán kính quay vòng (m) | 5,8 | 5,8 | 5,8 | 5,8 | 5,8 | 5,8 |
| Vành la-zăng | Hợp kim 19 inch | Hợp kim 19 inch | Hợp kim 19 inch | Hợp kim 19 inch | Hợp kim 19 inch | Hợp kim 19 inch |
| Thông số lốp | 235/55 R19 | 235/55 R19 | 235/55 R19 | 235/55 R19 | 235/55 R19 | 235/55 R19 |
| Hệ thống treo trước | MacPherson | MacPherson | MacPherson | MacPherson | MacPherson | MacPherson |
| Hệ thống treo sau | Liên kết đa điểm | Liên kết đa điểm | Liên kết đa điểm | Liên kết đa điểm | Liên kết đa điểm | Liên kết đa điểm |
| Hệ thống lái | Trợ lực điện | Trợ lực điện | Trợ lực điện | Trợ lực điện | Trợ lực điện | Trợ lực điện |
Bảng thông số kỹ thuật của Kia Carnival 2026.
Là phiên bản nâng cấp nên Kia Carnival không thay đổi về mặt khung gầm hay kích thước. Xe vẫn có kích thước dài x rộng x cao lần lượt 5.155 x 2.010 x 1.775 mm và chiều dài cơ sở 3.090 mm. Bên cạnh đó, xe tiếp tục được trang bị hệ thống treo MacPherson phía trước và hệ thống treo liên kết đa điểm phía sau như phiên bản cũ.
Kia Carnival 2026 giữ nguyên kích thước cũ.
Trang bị ngoại thất của Kia Carnival 2026
| Hạng mục | 2.2D Luxury 8S | 2.2D Premium 8S | 2.2D Premium 7S | 2.2D Signature 7S | 1.6 Turbo HEV Premium 7S | 1.6 Turbo HEV Signature 7S |
| Đèn pha | LED | LED | LED | LED Projector | LED | LED Projector |
| Đèn pha tự động bật/tắt | Có | Có | Có | Có | Có | Có |
| Đèn pha chiếu xa/chiếu gần tự động | Không | Có | Có | Có | Có | Có |
| Đèn sương mù LED phía trước | Không | Có | Có | Có | Không | Có |
| Đèn hậu | Halogen | LED | LED | LED | LED | LED |
| Gạt mưa tự động | Có | Có | Có | Có | Có | Có |
| Gương chiếu hậu | Chỉnh điện, gập điện, tích hợp đèn báo rẽ | Chỉnh điện, gập điện, tích hợp đèn báo rẽ | Chỉnh điện, gập điện, tích hợp đèn báo rẽ | Chỉnh điện, gập điện, tích hợp đèn báo rẽ | Chỉnh điện, gập điện, tích hợp đèn báo rẽ | Chỉnh điện, gập điện, tích hợp đèn báo rẽ |
| Cửa trượt điện bên hông | Có | Có | Có | Có | Có | Có |
| Baga mui | Có | Có | Có | Có | Có | Có |
| Bệ bước chân | Có | Có | Có | Có | Có | Có |
| Cốp sau chỉnh điện | Không | Có | Có | Có | Không | Có |
| Cửa sổ trời đôi | Không | Không | Không | Có | Có | Có |
Ở phiên bản nâng cấp giữa vòng đời, Kia Carnival được áp dụng ngôn ngữ thiết kế Opposites United mới, tương tự các xe Kia khác như Morning, Sorento, Seltos hay EV9. Theo hãng Kia, xe được ứng dụng các hình khối góc cạnh và đường nét táo bạo, thể thao hơn.
Kia Carnival được áp dụng ngôn ngữ thiết kế mới.
Bên ngoài, mẫu MPV cỡ lớn này sở hữu một số chi tiết mới, tập trung chủ yếu ở khu vực đầu xe và phía sau. Trong đó, nổi bật nhất là hệ thống đèn LED trước và sau mới, lấy cảm hứng từ hình tượng các chòm sao, tăng tính nhận diện cho Kia Carnival. Riêng cụm đèn trước được đặt dọc phân tầng, giúp tăng hiệu quả chiếu sáng.
Kia Carnival có thêm đèn pha nằm dọc phân tầng mới.
Hệ thống đèn trước/sau của Kia Carnival lấy cảm hứng từ các chòm sao.
Chưa hết, xe còn sở hữu lưới tản nhiệt mũi hổ rộng hơn phiên bản cũ và đi kèm họa tiết lục giác mạ crôm, kết hợp cùng đèn định vị ban ngày LED. Thay đổi tiếp theo của mẫu xe này là bộ vành hợp kim 19 inch với thiết kế kiểu dáng hình học 3D theo xu hướng tương lai.
Tương tự phiên bản cũ, Kia Carnival vẫn được trang bị cửa trượt điện với chức năng chống kẹt, tự động dừng khi gặp vật cản ở hai bên sườn. Cột C được trang trí bằng nẹp màu bạc dày dặn, tạo điểm nhấn cho khu vực sườn xe.
Cửa trượt điện bên sườn vẫn được trang bị cho xe.
Tùy theo phiên bản, Kia Carnival mới sẽ sở hữu những trang bị ngoại thất như đèn pha LED với tính năng chiếu xa/chiếu gần tự động, đèn sương mù LED phía trước, đèn hậu LED, gương chiếu hậu chỉnh điện/gập điện/tích hợp đèn báo rẽ, gạt mưa tự động và cốp sau chỉnh điện. Ở phiên bản cao cấp nhất, xe sẽ có thêm đèn pha LED Projector và cửa sổ trời đôi.
Màu sắc của Kia Carnival 2026
Khi mua Kia Carnival mới, khách hàng Việt có thể chọn các màu sắc như trắng Glacial White Pearl, xám Steel Grey, nâu Essence Brown, đen Fusion Black, đỏ Runway Red, đỏ sẫm Sunset Red, xanh sẫm Deep Chroma Blue, xanh Mineral Blue, xanh xám Astra Blue và xanh rêu Jungle Green.
10 tùy chọn màu sắc của Kia Carnival.
Trang bị nội thất của Kia Carnival 2026
| Hạng mục | 2.2D Luxury 8S | 2.2D Premium 8S | 2.2D Premium 7S | 2.2D Signature 7S | 1.6 Turbo HEV Premium 7S | 1.6 Turbo HEV Signature 7S |
| Số chỗi ngồi | 8 | 8 | 7 | 7 | 7 | 7 |
| Chất liệu bọc ghế | Da | Da | Da | Da | Da | Da |
| Ghế lái | Chỉnh điện 10 hướng | Chỉnh điện 12 hướng, nhớ vị trí | Chỉnh điện 12 hướng, nhớ vị trí | Chỉnh điện 12 hướng, nhớ vị trí | Chỉnh điện 12 hướng, nhớ vị trí | Chỉnh điện 12 hướng, nhớ vị trí |
| Ghế phụ lái | Chỉnh tay | Chỉnh điện 6 hướng | Chỉnh điện 6 hướng | Chỉnh điện 6 hướng | Chỉnh điện 6 hướng | Chỉnh điện 6 hướng |
| Ghế trước sưởi, làm mát | Không | Có | Có | Có | Có | Có |
| Hàng ghế 2 | Chỉnh cơ, có thể tháo rời, xoay 180 độ | Chỉnh cơ, có thể tháo rời, xoay 180 độ | Chỉnh điện, ngả lưng ghế 1 chạm, tích hợp bệ đỡ chân | Chỉnh điện, ngả lưng ghế 1 chạm, tích hợp bệ đỡ chân | Chỉnh điện, ngả lưng ghế 1 chạm, tích hợp bệ đỡ chân | Chỉnh điện, ngả lưng ghế 1 chạm, tích hợp bệ đỡ chân |
| Hàng ghế 2 sưởi, làm mát | Không | Không | Có | Có | Có | Có |
| Vô lăng tích hợp lẫy chuyển số | Không | Có | Có | Có | Có | Có |
| Sưởi vô lăng | Không | Không | Không | Có | Không | Có |
| Bảng đồng hồ | Analog + màn hình đa thông tin 4,2 inch | Kỹ thuật số 12,3 inch | Kỹ thuật số 12,3 inch | Kỹ thuật số 12,3 inch | Analog + màn hình đa thông tin 4,2 inch | Kỹ thuật số 12,3 inch |
| Màn hình thông tin giải trí | Cảm ứng 12,3 inch | Cảm ứng 12,3 inch | Cảm ứng 12,3 inch | Cảm ứng 12,3 inch | Cảm ứng 12,3 inch | Cảm ứng 12,3 inch |
| Kết nối Apple Carplay & Android Auto không dây | Có | Có | Có | Có | Có | Có |
| Hệ thống âm thanh | 6 loa | 6 loa | 6 loa | 12 loa Bose | 6 loa | 12 loa Bose |
| Điều hòa | Tự động 3 vùng | Tự động 3 vùng | Tự động 3 vùng | Tự động 3 vùng | Tự động 3 vùng | Tự động 3 vùng |
| Cửa gió ở 3 hàng ghế | Có | Có | Có | Có | Có | Có |
| Cổng sạc USB | Type C | Type C | Type C | Type C | Type C | Type C |
| Sạc điện thoại không dây | Không | Có | Có | Có | Không | Có |
| Đèn viền nội thất | Không | Có | Có | Có | Có | Có |
| Gương chiếu hậu chống chói ECM | Không | Có | Có | Có | Có | Có |
| Rèm che nắng cửa sổ | Không | 2 hàng ghế sau | 2 hàng ghế sau | 2 hàng ghế sau | 2 hàng ghế sau | 2 hàng ghế sau |
| Cần số điện tử dạng núm xoay | Không | Có | Có | Có | Có | Có |
| Thể tích khoang hành lý (lít) | 1.139 - 4.110 | 1.139 - 4.110 | 1.139 - 2.460 | 1.139 - 2.460 | 1.139 - 2.460 | 1.139 - 2.460 |
| Chìa khóa thông minh | Có | Có | Có | Có | Có | Có |
| Khởi động bằng nút bấm | Có | Có | Có | Có | Có | Có |
| Khởi động máy từ xa | Có | Có | Có | Có | Có | Có |
Cũng như phiên bản cũ, Kia Carnival có 2 cấu hình nội thất là 7 chỗ và 8 chỗ. Với phiên bản 8 chỗ, hàng ghế giữa có thể trượt tới/lui để tạo lối đi lên/xuống cho người ngồi hàng ghế sau hoặc xoay 180 độ để kết hợp với hàng ghế cuối tạo thành không gian hội họp, làm việc. Ghế trung tâm của hàng ghế giữa có thể gập thành bệ tỳ tay hoặc tháo rời để tạo lối đi và có thiết kế phù hợp để bố trí ghế trẻ em.
Hàng ghế giữa của Kia Carnival bản 8 chỗ.
Hàng ghế giữa của bản 8 chỗ có thể xoay 180 độ.
Trong khi đó, ở phiên bản 7 chỗ, mẫu MPV này được trang bị 2 ghế thương gia ở giữa với tính năng chỉnh điện, sưởi, làm mát, chế độ thư giãn thiết lập tư thế nằm không trọng lực và chế độ ngả lưng ghế 1 chạm.
Riêng hàng ghế thứ 3 có thể điều chỉnh góc ngả lưng lên đến 120 độ hoặc gập phẳng giúp gia tăng không gian chứa đồ. Xe có thể tích khoang hành lý lên đến 1.139 lít ngay cả khi sử dụng tất cả các hàng ghế. Khi gập phẳng hàng ghế 3 và tháo rời hàng ghế 2, khoang hành lý sẽ đạt thể tích tối đa lên đến 4.110 lít.
Khoang hành lý của Kia Carnival bản 7 chỗ nhỏ hơn bản 8 chỗ.
Điểm nhấn bên trong Kia Carnival nằm ở màn hình cong mới, kết hợp giữa cụm đồng hồ kỹ thuật số LCD toàn phần và màn hình giải trí đa thông tin AVN cùng có kích thước 12,3 inch, trên mặt táp-lô. Màn hình cảm ứng trung tâm của xe có độ phân giải Full HD, hỗ trợ kết nối Apple Carplay và Android Auto không dây. Đồng thời, người dùng có thể cài đặt và điều khiển các chức năng trên xe thông qua màn hình cảm ứng AVN thay vì dùng nút bấm trên vô lăng như phiên bản cũ.
Nội thất của Kia Carnival bản cao cấp nhất.
Xe có thêm màn hình cong mới trên mặt táp-lô.
Trang bị tiện nghi của mẫu MPV cỡ lớn này khá phong phú với ghế bọc da với lỗ thoáng khí, ghế lái chỉnh điện 12 hướng/nhớ 2 vị trí, ghế hành khách chỉnh điện 6 hướng, hệ thống âm thanh vòm 12 loa Bose và hệ thống đèn viền nội thất dạng LED kéo dài xuyên suốt khoang lái, tùy chỉnh 64 màu theo sở thích. Tin được quan tâm
Bên cạnh đó, xe còn có rèm che nắng, cửa sổ trời đôi hoạt động độc lập, cổng sạc nhanh USB Type-C ở tất cả các hàng ghế, khởi động xe từ xa, gương chiếu hậu chống chói ECM và điều hòa tự động 3 vùng độc lập với bảng điều khiển bằng phím cảm ứng mới thay cho phím cơ. Hàng ghế 2 có nút điều khiển điều hòa độc lập trong khi hàng ghế cuối đi kèm cửa gió điều hòa mới.
Điều hòa của Kia Carnival đi kèm bảng điều khiển bằng phím cảm ứng mới.
Động cơ của Kia Carnival 2026
| Hạng mục | 2.2D Luxury 8S | 2.2D Premium 8S | 2.2D Premium 7S | 2.2D Signature 7S | 1.6 Turbo HEV Premium 7S | 1.6 Turbo HEV Signature 7S |
| Loại động cơ | Smartstream, DOHC | SmartStream 1.6 Turbo | ||||
| Loại nhiên liệu | Diesel | Xăng + điện | ||||
| Số xi-lanh | 4 | 4 | ||||
| Dung tích xi-lanh (L) | 2.2 | 1.6 | ||||
| Công suất tối đa của động cơ xăng (mã lực) | 199 | 178 | ||||
| Mô-men xoắn cực đại của động cơ xăng (Nm) | 441 | 265 | ||||
| Công suất tối đa của mô-tơ điện (mã lực) | - | 72 | ||||
| Mô-men xoắn cực đại của mô-tơ điện (Nm) | - | 304 | ||||
| Công suất cực đại kết hợp (mã lực) | - | 242 | ||||
| Mô-men xoắn cực đại kết hợp (Nm) | - | 367 | ||||
| Hộp số | Tự động 8 cấp | Tự động 6 cấp | ||||
| Hệ dẫn động | Cầu trước FWD | Cầu trước FWD | ||||
| Chế độ lái | Normal, Eco, Sport và Smart | Normal, Eco, Sport và Smart | ||||
| Dung tích bình nhiên liệu (lít) | 72 | 72 | ||||
Ở phiên bản mới nhất, Kia Carnival đã bị cắt động cơ xăng dung tích 3.5L. Xe chỉ còn 2 loại động cơ, đầu tiên là máy dầu Smartstream 4 xi-lanh, DOHC, dung tích 2.2L như cũ, cho công suất tối đa 199 mã lực và mô-men xoắn cực đại 441 Nm. Động cơ đi kèm với hộp số tự động 8 cấp và hệ dẫn động cầu trước.
Kia Carnival bị cắt động cơ xăng 3.5L.
Thứ hai là hệ truyền động gồm máy xăng SmartStream 4 xi-lanh, tăng áp, dung tích 1.6L, kết hợp với mô-tơ điện, pin lithium-ion polymer dung lượng 1,49 kWh và hộp số tự động 6 cấp. Động cơ xăng cho công suất tối đa 178 mã lực tại tua máy 5.500 vòng/phút và mô-men xoắn cực đại 265 Nm tại dải tua máy 1.500-4.500 vòng/phút. Hai con số tương ứng của mô-tơ điện là 72 mã lực và 304 Nm. Sự kết hợp của cả hai mang đến công suất tổng cộng 242 mã lực. Theo hãng Kia, Carnival Hybrid chỉ tiêu thụ lượng xăng trung bình 4,95 lít/100 km.
Ngoài ra, phiên bản hybrid còn có những công nghệ riêng như phanh tái tạo năng lượng, tùy chỉnh cấp độ thông qua lẫy chuyển số sau vô lăng khi xe vận hành ở chế độ Eco/Smart. Công nghệ kiểm soát chuyển động giúp ổn định thân xe E-VMC (Electric-Vehicle Motion Control) có 3 tính năng, bao gồm hỗ trợ ổn định thân xe khi chuyển hướng (E-Handling), hỗ trợ xử lý tránh va chạm (E-EHA Evasive Handling Assist) và hỗ trợ ổn định thân xe khi qua gờ giảm tốc (E-Ride).
Trang bị an toàn của Kia Carnival 2026
| Hạng mục | 2.2D Luxury 8S | 2.2D Premium 8S | 2.2D Premium 7S | 2.2D Signature 7S | 1.6 Turbo HEV Premium 7S | 1.6 Turbo HEV Signature 7S |
| Phanh trước/sau | Đĩa/Đĩa | Đĩa/Đĩa | Đĩa/Đĩa | Đĩa/Đĩa | Đĩa/Đĩa | Đĩa/Đĩa |
| Số túi khí | 8 | 8 | 8 | 8 | 8 | 8 |
| Hệ thống chống bó cứng phanh ABS | Có | Có | Có | Có | Có | Có |
| Hệ thống cân bằng điện tử ESC | ||||||
| Hệ thống hỗ trợ khởi hành ngang dốc HAC | ||||||
| Hệ thống cảnh báo áp suất lốp TPMS | ||||||
| Hệ thống điều khiển hành trình | Có | Không | Không | Không | Không | Không |
| Hệ thống điều khiển hành trình thích ứng | Không | Có | Có | Có | Có | Có |
| Hỗ trợ giới hạn tốc độ MSLA | Có | Có | Có | Có | Có | Có |
| Cảnh báo còn người ngồi trên hàng ghế sau | Có | Có | Có | Có | Có | Có |
| Camera lùi | Có | Không | Không | Không | Có | Không |
| Camera 360 độ | Không | Có | Có | Có | Không | Có |
| Cảm biến hỗ trợ đỗ xe trước/sau | Có | Có | Có | Có | Có | Có |
| Cảm biến hỗ trợ đỗ xe bên hông | Không | Có | Có | Có | Không | Có |
| Cảnh báo/hỗ trợ tránh va chạm phía trước | Không | Có | Có | Có | Có | Có |
| Cảnh báo/hỗ trợ tránh va chạm điểm mù | ||||||
| Cảnh báo/hỗ trợ tránh va chạm phương tiện cắt ngang khi lùi | ||||||
| Cảnh báo/hỗ trợ mở cửa xe an toàn | ||||||
| Cảnh báo/hỗ trợ giữ làn đường | ||||||
| Di chuyển theo làn đường | ||||||
| Cảnh báo người lái mất trung | ||||||
| Cảnh báo/hỗ trợ tránh va chạm phía sau khi đỗ xe | Không | Có | Có | Có | Không | Có |
| Hiển thị điểm mù trên màn hình đa thông tin | Không | Có | Có | Có | Không | Có |
Không chỉ có thêm tính năng tiện nghi, Kia Carnival còn được nâng cấp mạnh về mặt trang bị an toàn. Theo đó, xe có thêm những tính năng an toàn mới, bao gồm 8 túi khí, cảm biến hỗ trợ đỗ xe trước/sau/bên hông và hệ thống trợ lái nâng cao ADAS 2.0.
Được trang bị từ bản Premium trở lên, hệ thống ADAS 2.0 của Kia Carnival có thêm tính năng cảnh báo/hỗ trợ tránh va chạm phía trước, cảnh báo/hỗ trợ tránh va chạm điểm mù, cảnh báo/hỗ trợ tránh va chạm phương tiện cắt ngang khi lùi, cảnh báo/hỗ trợ tránh va chạm phía sau khi đỗ xe và cảnh báo/hỗ trợ mở cửa xe an toàn.
Những tính năng an toàn khác như cảnh báo/hỗ trợ giữ làn đường, di chuyển theo làn đường, điều khiển hành trình thích ứng, đèn pha thích ứng, cảnh báo người lái mất trung, camera 360 độ, hệ thống hiển thị điểm mù trên màn hình đa thông tin, cảm biến áp suất lốp và phanh tay điện tử tích hợp Autohold được giữ nguyên như phiên bản cũ.
Đánh giá Kia Carnival 2026
Ưu điểm
- Thiết kế đẹp mắt, hiện đại, cá tính và thu hút hơn;
- Nội thất rộng rãi và nhiều trang bị tiện nghi;
- Khoang hành lý lớn, chứa được nhiều đồ;
- Thêm nhiều tính năng an toàn hiện đại.
Nhược điểm
- Giá bán cao hơn đời trước;
- Ít phiên bản và ít tùy chọn động cơ hơn.
Kết luận
Qua những bảng thông số kỹ thuật của Kia Carnival kể trên, có thể thấy đây là một mẫu xe có nhiều tính năng hấp dẫn, thực dụng, nhắm tới đối tượng khách hàng là các gia đình có thu nhập cao, quan tâm đến không gian nội thất rộng rãi và tiện nghi đầy đủ. Giá xe Kia Carnival 2026 tuy có tăng mạnh nhưng mẫu xe này vốn đã có một tệp khách hàng trung thành nên chắc chắn vẫn sẽ tìm thấy chỗ đứng trên thị trường.
Giá xe bạn quan tâm
Kia Sonet: Giá xe Kia Sonet 2026 và khuyến mãi mới nhất tại Việt Nam
02:45 - 09/03/2026
Kia Carnival: Giá xe Kia Carnival 2026 mới nhất trên thị trường
20:39 - 01/01/2026
Kia Soluto: Giá xe Kia Soluto 2026 và khuyến mãi mới nhất tại Việt Nam
19:25 - 01/01/2026
KIA K3: Giá xe KIA K3 2026 và khuyến mãi mới nhất tại Việt Nam
11:34 - 01/01/2026
Kia Morning: Giá xe Kia Morning 2026 và khuyến mãi mới nhất
02:51 - 01/01/2026
Bảng giá xe Kia cập nhật mới nhất 2025 tại thị trường Việt Nam
02:24 - 10/01/2025
Kia Sorento: Giá xe Kia Sorento 2025 và khuyến mãi mới nhất
02:40 - 15/05/2024
BÀi viết mới nhất
Chủ xe máy điện VinFast bất ngờ nhận quà chăm xe miễn phí trị giá tới 600.000 đồng
Xe máy điện - Mô tô điện16 phút trước
Từ ngày 10/7 đến 31/8/2026, VinFast triển khai chương trình chăm sóc xe miễn phí trị giá 600.000 đồng cho khách hàng mang xe đến bảo dưỡng tại xưởng dịch vụ ...
Volkswagen Việt Nam khuyến mại hàng trăm triệu đồng cho khách hàng mua xe trong tháng 7/2026
Tin thị trườngHôm qua lúc 05:02
Bên cạnh chuyến tham quan nhà máy ở Trung Quốc, Volkswagen Việt Nam còn ưu đãi lệ phí trước bạ và tặng hàng loạt quà tặng cho khách hàng mua xe trong tháng 7/2026.
Xe đổi pin VinFast Evo Lite “làm mưa làm gió” phân khúc xe không cần bằng lái với giá chỉ hơn 14 triệu đồng
Xe máy điện - Mô tô điệnHôm qua lúc 05:04
Không cần bằng lái, vận hành linh hoạt, chi phí hợp lý và sở hữu công nghệ đổi pin siêu tiện lợi, VinFast Evo Lite đang trở thành trợ thủ di chuyển đắc lực cho ...
Vén màn mẫu xe điện cỡ nhỏ mới của MG, bán ra vào năm sau dưới tên gọi MG2
Xe xanhThứ sáu lúc 07:00
Khi có mặt trên thị trường, MG2 sẽ là đối thủ cạnh tranh của Renault 5 và Mini Cooper E.
Honda Jazz từng bán tại Việt Nam ra mắt bản nâng cấp, bổ sung trang bị, giá cạnh tranh
Tin xeThứ sáu lúc 06:44
Honda Jazz 2027 có giá dao động từ 1.806.200-2.955.700 Yên (khoảng 361-591 triệu đồng).
Siêu xe BYD Denza Z trình làng, mạnh gấp đôi Porsche 911 Turbo S nhưng rẻ hơn
Xe xanhThứ sáu lúc 06:25
BYD Denza Z sử dụng hệ truyền động gồm 3 mô-tơ điện với tổng công suất 1.582 mã lực và mô-men xoắn cực đại 1.240 Nm.
Nissan Tekton ra mắt với thiết kế như Patrol thu nhỏ, giá siêu rẻ, cạnh tranh Hyundai Creta
Tin xeThứ sáu lúc 06:12
Nissan Tekton được sản xuất tại Ấn Độ và sẽ xuất khẩu đến hơn 50 thị trường trên toàn cầu thuộc khu vực Trung Đông và châu Phi.
SUV địa hình Tank 300 đã có mặt ở Việt Nam được nâng cấp, thêm bản trục cơ sở dài 300L
Tin xeThứ năm lúc 23:55
Tank 300L dùng hệ truyền động PHEV, có thể chạy 200 km mà không tốn xăng.
Mitsubishi Việt Nam ưu đãi đến 85 triệu đồng cho hàng loạt mẫu xe trong tháng 7/2026
Tin thị trườngThứ năm lúc 23:29
Mẫu xe có giá trị khuyến mại cao nhất là Mitsubishi Xpander với ưu đãi 100% phí trước bạ và phiếu nhiên liệu.
Mẫu sedan đầu bảng từng ôm mộng cạnh tranh Mercedes S-Class của Kia bị khai tử vì doanh số lao dốc
Tin thị trườngThứ năm lúc 06:59
Việc dừng sản xuất K9 sẽ giúp Kia giải phóng nguồn lực nghiên cứu và phát triển để tập trung vào các dự án có khả năng sinh lời cao hơn.